17/2022/TT-BLĐTBXHThông tưCòn hiệu lực

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký
Lê Văn Thanh
Ngày ban hành
06/09/2022
Ngày hiệu lực
06/09/2022

Mục lục (45 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Chương II
  5. Điều 3. Đối tượng hỗ trợ
  6. Điều 4. Hỗ trợ về cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
  7. Điều 5. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
  8. Điều 6. Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp
  9. Điều 7. Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
  10. Điều 8. Xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
  11. Điều 9. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
  12. Điều 10. Xây dựng giá tối đa dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước
  13. Điều 11. Phát triển hệ thống đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
  14. Điều 12. Phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp
  15. Điều 13. Phát triển nhà giáo và cán bộ quản lý
  16. Điều 14. Phát triển chương trình, học liệu
  17. Điều 15. Truyền thông về giáo dục nghề nghiệp
  18. Điều 16. Khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề
  19. Điều 17. Tư vấn hướng nghiệp
  20. Điều 18. Hỗ trợ khởi nghiệp và tạo việc làm
  21. Điều 19. Phát triển mô hình gắn kết giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã
  22. Điều 20. Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng
  23. Điều 21. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng
  24. Chương III
  25. Điều 22. Đối tượng hỗ trợ
  26. Điều 23. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề; hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng
  27. Điều 24. Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng
  28. Điều 25. Chuẩn hóa kỹ năng lao động và gắn kết hiệu quả đào tạo và giải quyết việc làm
  29. Điều 26. Cung cấp thông tin thị trường lao động, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm, kết nối việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số
  30. Điều 27. Phát triển, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy nghề
  31. Điều 28. Phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy
  32. Điều 29. Xây dựng các bộ tiêu chuẩn trong giáo dục nghề nghiệp
  33. Điều 30. Số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu
  34. Điều 31. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dạy và học
  35. Điều 32. Hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng một số hạng mục công trình, nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho người học; mua sắm trang thiết bị phục vụ đào tạo
  36. Điều 33. Truyền thông về giáo dục nghề nghiệp, việc làm, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  37. Điều 34. Tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp, học nghề, việc làm
  38. Điều 35. Kiểm tra, giám sát đánh giá; xây dựng bộ chỉ số (KPI)
  39. Chương IV
  40. Điều 36. Đối tượng và nội dung hỗ trợ
  41. Điều 37. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm; điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu đào tạo, việc làm
  42. Điều 38. Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng
  43. Điều 39. Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng
  44. Điều 40. Phát triển nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, người dạy nghề
  45. Điều 41. Hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
  46. Điều 42. Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn
  47. Chương V
  48. Điều 43. Nguyên tắc tổ chức thực hiện
  49. Điều 44. Trách nhiệm thi hành
  50. Điều 45. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.