27/2022/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phạm Bình Minh
Ngày ban hành
19/04/2022
Ngày hiệu lực
19/04/2022

Mục lục (42 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  6. Chương II
  7. Điều 5. Lập và giao kế hoạch chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm của quốc gia
  8. Điều 6. Lập, phê duyệt và giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm của cơ quan chủ quản chương trình
  9. Điều 7. Lập và giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
  10. Điều 8. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng
  11. Chương III
  12. Điều 9. Huy động và sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  13. Điều 10. Lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  14. Điều 11. Huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  15. Điều 12. Huy động và sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  16. Chương IV
  17. Điều 13. Nguyên tắc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
  18. Điều 14. Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù
  19. Điều 15. Lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản
  20. Điều 16. Thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản và phê duyệt đầu tư dự án
  21. Điều 17. Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp
  22. Điều 18. Tổ chức, quản lý thi công, nghiệm thu công trình và thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng
  23. Điều 19. Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
  24. Chương V
  25. Điều 20. Nguyên tắc quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
  26. Điều 21. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
  27. Điều 22. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
  28. Điều 23. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
  29. Điều 24. Hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù
  30. Chương VI
  31. Điều 25. Tổ chức quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia tại Trung ương
  32. Điều 26. Tổ chức quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương
  33. Điều 27. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
  34. Điều 28. Truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
  35. Điều 29. Công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia
  36. Chương VII
  37. Điều 30. Giám sát chương trình mục tiêu quốc gia
  38. Điều 31. Nội dung đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia
  39. Điều 32. Thiết lập chỉ số, biểu mẫu và hệ thống giám sát và đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia
  40. Điều 33. Giám sát của cộng đồng đối với chương trình mục tiêu quốc gia
  41. Chương VIII
  42. Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  43. Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  44. Điều 36. Trách nhiệm của chủ chương trình
  45. Điều 37. Trách nhiệm của chủ dự án thành phần
  46. Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
  47. Điều 39. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản chương trình
  48. Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  49. Điều 41. Hiệu lực thi hành
  50. Điều 42. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.