1037/2006/NQ-UBTVQH11Nghị quyếtCòn hiệu lực
Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký
- Nguyễn Phú Trọng
- Ngày ban hành
- 27/07/2006
- Ngày hiệu lực
- 01/09/2006
Mục lục (41 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc giải quyết
- Điều 3. Mục đích, nội dung của giao dịch dân sự về nhà ở vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội
- Chương II
- Điều 4. Hợp đồng thuê nhà ở
- Điều 5. Bên cho thuê nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên thuê nhà ở thường trú tại Việt Nam
- Điều 6. Bên cho thuê nhà ở thường trú tại Việt Nam, bên thuê nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 7. Bên cho thuê nhà ở và bên thuê nhà ở đều định cư ở nước ngoài
- Chương III
- Điều 8. Hợp đồng mượn nhà ở, ở nhờ nhà ở
- Điều 9. Bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài; bên mượn, bên ở nhờ nhà ở thường trú tại Việt Nam
- Điều 10. Bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở thường trú tại Việt Nam, bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 11. Bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở và bên mượn, bên ở nhờ nhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Chương IV
- Điều 12. Hợp đồng mua bán nhà ở
- Điều 13. Bên mua nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên bán nhà ở thường trú tại Việt Nam
- Điều 14. Bên bán nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên mua nhà ở thường trú tại Việt Nam hoặc bên mua nhà ở và bên bán nhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Chương V
- Điều 15. Hợp đồng đổi nhà ở
- Điều 16. Một bên đổi nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 17. Các bên đổi nhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Chương VI
- Điều 18. Hợp đồng tặng cho nhà ở
- Điều 19. Bên tặng cho nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên được tặng cho nhà ở thường trú tại Việt Nam
- Điều 20. Bên tặng cho nhà ở thường trú tại Việt Nam, bên được tặng cho nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 21. Bên tặng cho nhà ở và bên được tặng cho nhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Chương VII
- Điều 22. Thừa kế nhà ở
- Điều 23. Uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân
- Chương VIII
- Điều 24. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở
- Điều 25. Làm thêm diện tích, xây dựng nhà ở mới
- Chương IX
- Điều 26. Bên cho thuê nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên thuê nhà ở là cơ quan, tổ chức trong nước
- Điều 27. Cơ quan, tổ chức trong nước mượn nhà ở của cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 28. Mua bán nhà ở, đổi nhà ở, tặng cho nhà ở, thừa kế nhà ở giữa cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài với cơ quan, tổ chức trong nước
- Điều 29. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, làm thêm diện tích, xây dựng nhà ở mới
- Điều 30. Phương thức trả lại nhà ở
- Điều 31. Trả nhà ở đang thuê, mượn cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở
- Điều 32. Cơ quan, tổ chức trả bằng nhà ở khác cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở
- Điều 33. Cơ quan, tổ chức trả bằng tiền cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở
- Điều 34. Nhà nước giao đất ở cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở mà họ không phải trả tiền sử dụng đất
- Điều 35. Nguồn kinh phí để thực hiện việc trả lại nhà ở
- Chương X
- Điều 36. Hồ sơ xác lập quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 37. Hồ sơ xác lập quyền sở hữu nhà ở đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước
- Điều 38. Thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở
- Chương XI
- Điều 39. Áp dụng các quy định của Nghị quyết này để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia
- Điều 40. Giải quyết trường hợp đã bán nhà ở có đồng thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 41. Điều khoản thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.