25/2021/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần

Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Người ký
Chu Ngọc Anh
Ngày ban hành
19/11/2021
Ngày hiệu lực
30/11/2021

Mục lục (39 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  2. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn; Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân Thành phố nắm giữ 100% vốn điều lệ, Công ty cổ phần có vốn góp của Ủy ban nhân dân Thành phố; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Nguyên tắc quản lý
  8. Điều 4. Nội dung quản lý
  9. Điều 5. Giải thích từ ngữ
  10. Chương II
  11. Điều 6. Quản lý tổ chức bộ máy
  12. Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  13. Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
  14. Điều 9. Quản lý tổ chức bộ máy
  15. Điều 10. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  16. Điều 11. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
  17. Điều 12. Quản lý tổ chức bộ máy
  18. Điều 13. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  19. Điều 14. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
  20. Điều 15. Quản lý tổ chức bộ máy
  21. Điều 16. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  22. Điều 17. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  23. Điều 18. Quản lý tổ chức bộ máy
  24. Điều 19. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  25. Điều 20. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
  26. Điều 21. Quản lý tổ chức bộ máy
  27. Điều 22. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  28. Điều 23. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  29. Điều 24. Quản lý tổ chức bộ máy
  30. Điều 25. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  31. Điều 26. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  32. Điều 27. Quản lý tổ chức bộ máy
  33. Điều 28. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  34. Điều 29. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  35. Điều 30. Quản lý tổ chức bộ máy
  36. Điều 31. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  37. Điều 32. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
  38. Điều 33. Quản lý cán bộ, công chức
  39. Chương III
  40. Điều 34. Giám đốc sở; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Người đứng đầu Doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
  41. Điều 35. Giám đốc Sở Nội vụ
  42. Điều 36. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.