02/2021/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Người ký
- Trịnh Việt Hùng
- Ngày ban hành
- 15/01/2021
- Ngày hiệu lực
- 01/02/2021
Mục lục (38 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ trong văn bản
- Điều 3. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Điều 4. Thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 5. Quy trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chương II
- Điều 6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Điều 7. Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chương III
- Điều 8. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì,
- Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện theo phương thức tuyển chọn
- Điều 10. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện theo phương thức giao trực tiếp
- Điều 11. Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chương IV
- Điều 12. Thẩm định kinh phí
- Điều 13. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 15. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chương V
- Điều 16. Phê duyệt thuyết minh và ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 17. Chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 18. Xử lý tài chính khi chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 19. Thanh toán, tạm ứng, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 20. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Chương VI
- Điều 21. Chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 22. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chương VII
- Chương VIII
- Điều 26. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 27. Giao nộp sản phẩm, đăng ký, lưu giữ và công nhận kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 28. Công bố và sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu; giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Chương IX
- Điều 29. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 30. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Chương X
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 32. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 33. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
- Điều 34. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 35. Trách nhiệm của thành viên các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
- Chương XI
- Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 38. Tổ chức thực hiện
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.