72/2020/QH14LuậtHết hiệu lực một phần

Bảo vệ môi trường

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
17/11/2020
Ngày hiệu lực
01/01/2022

Mục lục (171 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
  7. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường
  8. Chương II
  9. Điều 7. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước mặt
  10. Điều 8. Hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt
  11. Điều 9. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
  12. Điều 10. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
  13. Điều 11. Bảo vệ môi trường nước biển
  14. Điều 12. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí
  15. Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
  16. Điều 14. Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí
  17. Điều 15. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất
  18. Điều 16. Phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất
  19. Điều 17. Quản lý chất lượng môi trường đất
  20. Điều 18. Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
  21. Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đất
  22. Điều 20. Di sản thiên nhiên
  23. Điều 21. Nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
  24. Chương III
  25. Điều 22. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia
  26. Điều 23. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
  27. Điều 24. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
  28. Chương IV
  29. Điều 25. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
  30. Điều 26. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
  31. Điều 27. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
  32. Điều 28. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư
  33. Điều 29. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường
  34. Điều 30. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
  35. Điều 31. Thực hiện đánh giá tác động môi trường
  36. Điều 32. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
  37. Điều 33. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
  38. Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  39. Điều 35. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  40. Điều 36. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  41. Điều 37. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  42. Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  43. Điều 39. Đối tượng phải có giấy phép môi trường
  44. Điều 40. Nội dung giấy phép môi trường
  45. Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
  46. Điều 42. Căn cứ và thời điểm cấp giấy phép môi trường
  47. Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường
  48. Điều 44. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường
  49. Điều 45. Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường
  50. Điều 46. Công trình bảo vệ môi trường và vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường
  51. Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của chủ dự án đầu tư, cơ sở được cấp giấy phép môi trường
  52. Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường
  53. Điều 49. Đăng ký môi trường
  54. Chương V
  55. Điều 50. Bảo vệ môi trường đối với khu kinh tế
  56. Điều 51. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
  57. Điều 52. Bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp
  58. Điều 53. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  59. Điều 54. Trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
  60. Điều 55. Trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
  61. Điều 56. Bảo vệ môi trường làng nghề
  62. Điều 57. Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư
  63. Điều 58. Bảo vệ môi trường nông thôn
  64. Điều 59. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
  65. Điều 60. Bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân
  66. Điều 61. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
  67. Điều 62. Bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế và kiểm soát tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người
  68. Điều 63. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
  69. Điều 64. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
  70. Điều 65. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
  71. Điều 66. Bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
  72. Điều 67. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động dầu khí
  73. Điều 68. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, đào tạo, phòng thí nghiệm
  74. Điều 69. Bảo vệ môi trường trong quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
  75. Điều 70. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa
  76. Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
  77. Chương VI
  78. Điều 72. Yêu cầu về quản lý chất thải
  79. Điều 73. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa, phòng, chống ô nhiễm rác thải nhựa đại dương
  80. Điều 74. Kiểm toán môi trường
  81. Điều 75. Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
  82. Điều 76. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
  83. Điều 77. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
  84. Điều 78. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  85. Điều 79. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
  86. Điều 80. Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
  87. Điều 81. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
  88. Điều 82. Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
  89. Điều 83. Khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
  90. Điều 84. Xử lý chất thải nguy hại
  91. Điều 85. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
  92. Điều 86. Thu gom, xử lý nước thải
  93. Điều 87. Hệ thống xử lý nước thải
  94. Điều 88. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
  95. Điều 89. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu
  96. Chương VII
  97. Điều 90. Thích ứng với biến đổi khí hậu
  98. Điều 91. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
  99. Điều 92. Bảo vệ tầng ô-dôn
  100. Điều 93. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch
  101. Điều 94. Cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu
  102. Điều 95. Báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
  103. Điều 96. Thực hiện cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn
  104. Chương VIII
  105. Điều 97. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  106. Điều 98. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh; quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị
  107. Điều 99. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải, quản lý chất thải, quản lý phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
  108. Điều 100. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh
  109. Điều 101. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải, quản lý chất thải, quản lý phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
  110. Điều 102. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  111. Điều 103. Tiêu chuẩn môi trường
  112. Điều 104. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường
  113. Điều 105. Áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất
  114. Chương IX
  115. Điều 106. Quy định chung về quan trắc môi trường
  116. Điều 107. Hệ thống quan trắc môi trường
  117. Điều 108. Đối tượng quan trắc môi trường
  118. Điều 109. Trách nhiệm quan trắc môi trường
  119. Điều 110. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
  120. Điều 111. Quan trắc nước thải
  121. Điều 112. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
  122. Điều 113. Quản lý số liệu quan trắc môi trường
  123. Điều 114. Thông tin về môi trường
  124. Điều 115. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
  125. Điều 116. Dịch vụ công trực tuyến về môi trường
  126. Điều 117. Chỉ tiêu thống kê về môi trường
  127. Điều 118. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
  128. Điều 119. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  129. Điều 120. Báo cáo hiện trạng môi trường
  130. Chương X
  131. Điều 121. Quy định chung về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
  132. Điều 122. Trách nhiệm phòng ngừa sự cố môi trường
  133. Điều 123. Phân cấp sự cố môi trường và các giai đoạn ứng phó sự cố môi trường
  134. Điều 124. Chuẩn bị ứng phó sự cố môi trường
  135. Điều 125. Tổ chức ứng phó sự cố môi trường
  136. Điều 126. Phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
  137. Điều 127. Trách nhiệm về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan chuyên môn các cấp
  138. Điều 128. Tài chính cho ứng phó sự cố môi trường
  139. Điều 129. Công khai thông tin và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
  140. Điều 130. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường và nguyên tắc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
  141. Điều 131. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại về môi trường
  142. Điều 132. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
  143. Điều 133. Giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường
  144. Điều 134. Chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường
  145. Điều 135. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
  146. Chương XI
  147. Điều 136. Chính sách thuế, phí về bảo vệ môi trường
  148. Điều 137. Ký quỹ bảo vệ môi trường
  149. Điều 138. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
  150. Điều 139. Tổ chức và phát triển thị trường các-bon
  151. Điều 140. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường
  152. Điều 141. Ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường
  153. Điều 142. Kinh tế tuần hoàn
  154. Điều 143. Phát triển ngành công nghiệp môi trường
  155. Điều 144. Phát triển dịch vụ môi trường
  156. Điều 145. Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường
  157. Điều 146. Mua sắm xanh
  158. Điều 147. Khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên
  159. Điều 148. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
  160. Điều 149. Tín dụng xanh
  161. Điều 150. Trái phiếu xanh
  162. Điều 151. Quỹ bảo vệ môi trường
  163. Điều 152. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ về bảo vệ môi trường
  164. Điều 153. Giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng về bảo vệ môi trường
  165. Điều 154. Truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường
  166. Chương XII
  167. Điều 155. Nguyên tắc hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
  168. Điều 156. Trách nhiệm trong hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
  169. Chương XIII
  170. Điều 157. Trách nhiệm và quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  171. Điều 158. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  172. Điều 159. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư
  173. Chương XIV
  174. Điều 160. Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường
  175. Điều 161. Xử lý vi phạm
  176. Điều 162. Tranh chấp về môi trường
  177. Điều 163. Khiếu nại, tố cáo về môi trường
  178. Chương XV
  179. Điều 164. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
  180. Điều 165. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ
  181. Điều 166. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  182. Điều 167. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ
  183. Điều 168. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp
  184. Chương XVI
  185. Điều 169. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến bảo vệ môi trường
  186. Điều 170. Hiệu lực thi hành
  187. Điều 171. Điều khoản chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.