02/2019/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về phòng thủ dân sự

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành
02/01/2019
Ngày hiệu lực
16/02/2019

Mục lục (42 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng thủ dân sự
  5. Điều 4. Quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự
  6. Chương II
  7. Điều 5. Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự
  8. Điều 6. Kế hoạch phòng thủ dân sự
  9. Điều 7. Hệ thống công trình phòng thủ dân sự
  10. Điều 8. Trang bị phòng thủ dân sự
  11. Điều 10. Xây dựng hệ thống kết nối dự báo, cảnh báo, thông báo, báo động thông tin phòng thủ dân sự
  12. Điều 11. Sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
  13. Điều 12. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
  14. Điều 13. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
  15. Điều 14. Thanh tra thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự
  16. Điều 15. Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập
  17. Điều 16. Đối tượng, thời gian huấn luyện, diễn tập về phòng thủ dân sự
  18. Điều 17. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong phòng thủ dân sự
  19. Điều 18. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự
  20. Điều 19. Cơ quan hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự
  21. Chương III
  22. Điều 20. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia
  23. Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của bộ, ngành trung ương
  24. Điều 22. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Quân khu
  25. Điều 23. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
  26. Điều 24. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp huyện
  27. Điều 25. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
  28. Điều 26. Tổ chức Lực lượng phòng thủ dân sự
  29. Điều 27. Chỉ đạo hoạt động phòng thủ dân sự
  30. Điều 28. Chỉ huy hoạt động phòng thủ dân sự
  31. Điều 29. Huy động lực lượng, phương tiện tham gia hoạt động phòng thủ dân sự
  32. Điều 30. Biện pháp giảm nhẹ hậu quả chiến tranh
  33. Điều 31. Biện pháp giảm nhẹ hậu quả thảm họa
  34. Điều 32. Biện pháp khi có thảm họa
  35. Điều 33. Biện pháp bảo vệ nhân dân trong và sau khi xảy ra thảm họa và chiến tranh
  36. Điều 34. Biện pháp bảo vệ cơ quan, tổ chức, nền kinh tế quốc dân trong và sau khi xảy ra thảm họa và chiến tranh
  37. Điều 35. Chế độ tiền lương, tiền công đối với người được huy động huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự
  38. Điều 36. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn hoặc chết
  39. Điều 37. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị thương, hy sinh
  40. Điều 38. Ngân sách bảo đảm cho hoạt động phòng thủ dân sự
  41. Điều 39. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự
  42. Chương IV
  43. Điều 40. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
  44. Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  45. Chương V
  46. Điều 42. Hiệu lực thi hành
  47. Điều 43. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

02/2019/NĐ-CP: Về phòng thủ dân sự — ThauSo