90/2007/QĐ-BNNQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký
Cao Đức Phát
Ngày ban hành
09/11/2007
Ngày hiệu lực
07/12/2007

Mục lục (62 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 73/2004/QĐ-BNN ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 26/2006/QĐ-BTS ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 11/2006/ của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
  8. Điều 4. Nội dung của quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  9. Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
  10. Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật và quản lý cơ sở dữ liệu
  11. Điều 7. Chế độ báo cáo
  12. Chương II
  13. Điều 8. Căn cứ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  14. Điều 9. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  15. Điều 10. Trách nhiệm lập dự kiến chương trình
  16. Điều 11. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  17. Điều 12. Trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình
  18. Điều 13. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  19. Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  20. Điều 15. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  21. Điều 16. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  22. Điều 17. Tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  23. Điều 18. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  24. Điều 19. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  25. Điều 20. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  26. Điều 21. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
  27. Điều 22. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định
  28. Điều 23. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  29. Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  30. Điều 25. Ký, ban hành và phát hành văn bản quy phạm pháp luật
  31. Điều 26. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
  32. Điều 27. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
  33. Chương III
  34. Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì góp ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  35. Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị đối với việc góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  36. Điều 30. Xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau
  37. Chương IV
  38. Điều 31. Kiểm tra văn bản
  39. Điều 32. Văn bản thuộc phạm vi kiểm tra
  40. Điều 33. Phương thức kiểm tra văn bản
  41. Điều 34. Nội dung kiểm tra văn bản
  42. Điều 35. Gửi và nhận văn bản kiểm tra
  43. Điều 36. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
  44. Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
  45. Điều 38. Trách nhiệm của cán bộ công chức
  46. Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cá nhân tham mưu ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật
  47. Điều 40. Trình tự, thủ tục kiểm tra
  48. Điều 41. Phân công trách nhiệm tự kiểm tra
  49. Điều 42. Tổ chức tự kiểm tra đối với văn bản liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ký ban hành có nội dung trái pháp luật.
  50. Điều 43. Hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật và trách nhiệm tham gia xử lý
  51. Điều 44. Quy trình xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật đã rõ ràng
  52. Điều 45. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
  53. Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp.
  54. Điều 47. Tổ chức kiểm tra và thủ tục kiểm tra văn bản
  55. Điều 48. Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật
  56. Điều 49. Thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật
  57. Điều 50. Tổ chức kiểm tra và thủ tục kiểm tra
  58. Điều 51. Tổ chức phối hợp kiểm tra
  59. Chương V
  60. Điều 52. Quy trình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  61. Điều 53. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
  62. Điều 54. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
  63. Điều 55. Xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm luật
  64. Chương VI
  65. Điều 56. Bảo đảm kinh phí xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  66. Điều 57. Lập dự toán và phân bổ kinh phí
  67. Điều 58. Khen thưởng và kỷ luật
  68. Điều 59. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.