02/2018/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực
Ban hành Quy định về cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký
- Trần Ngọc Căng
- Ngày ban hành
- 10/01/2018
- Ngày hiệu lực
- 20/01/2018
Mục lục (27 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và biên chế của tỉnh Quảng Bình. Bãi bỏ Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cho phép thành lập; chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nội dung quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, hội, quỹ, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm
- Chương II
- Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
- Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
- Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh
- Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng chi cục, ban trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc tỉnh
- Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch hội cấp tỉnh
- Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chương III
- Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
- Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh
- Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Chương IV
- Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
- Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
- Chương V
- Điều 23. Quy định áp dụng khác đối với Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 24. Điều khoản thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.