155/2016/TT-BTCThông tưCòn hiệu lực

Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành
20/10/2016
Ngày hiệu lực
20/10/2016

Mục lục (42 điều)

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  2. Điều 2. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc xử phạt
  3. Điều 3. Xác định vi phạm lần đầu
  4. Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
  5. Điều 5. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
  6. Điều 6. Xử lý hàng hóa, phương tiện vi phạm không bị áp dụng hình thức phạt tịch thu
  7. Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế tại Điều 6 Nghị định
  8. Điều 8. Vi phạm quy định về khai hải quan quy định tại Điều 7 Nghị định.
  9. Điều 9. Vi phạm quy định về khai thuế quy định tại Điều 8 Nghị định
  10. Điều 10. Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý quy định tại Điều 9 Nghị định
  11. Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra thuế; giám sát hải quan; kiểm soát hải quan quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định
  12. Điều 12. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 13 Nghị định
  13. Điều 13. Đối với vi phạm liên quan đến giấy phép, điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu
  14. Điều 14. Xử lý vi phạm của Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân có liên quan
  15. Điều 15. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
  16. Điều 16. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
  17. Điều 17. Phân định thẩm quyền xử phạt
  18. Điều 18. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
  19. Điều 19. Lập biên bản vi phạm hành chính
  20. Điều 20. Chuyển hồ sơ để xử phạt vi phạm hành chính, gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt đối với những vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan
  21. Điều 21. Chuyển hồ sơ để xử lý hình sự
  22. Điều 22. Ra quyết định xử phạt
  23. Điều 23. Thi hành quyết định xử phạt
  24. Điều 24. Theo dõi việc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, tái xuất hàng hóa, phương tiện vi phạm
  25. Điều 25. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền phạt
  26. Điều 26. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  27. Điều 27. Theo dõi, đôn đốc thu nợ tiền thuế, tiền phạt
  28. Điều 28. Cưỡng chế trong trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa đã thông quan
  29. Điều 29. Ra quyết định cưỡng chế
  30. Điều 30. Tổ chức thực hiện Quyết định cưỡng chế
  31. Điều 31. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế; tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan
  32. Điều 32. Cưỡng chế trong trường hợp người nộp thuế chưa chấp hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan mà có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản
  33. Điều 33. Chi phí cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
  34. Điều 34. Miễn, giảm chi phí thi hành cưỡng chế
  35. Điều 35. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản
  36. Điều 36. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
  37. Điều 37. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  38. Điều 38. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật
  39. Điều 39. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
  40. Điều 40. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
  41. Điều 41. Trách nhiệm thực hiện
  42. Điều 42. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.