7742/2002/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc Ban hành qui định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký
Nguyễn Tuấn Minh
Ngày ban hành
17/09/2002
Ngày hiệu lực
01/01/2003

Mục lục (32 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Qụyết định này “Qui định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
  2. Điều 2. Giao cho Ban Tổ chức chính quyền chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh và các cấp, các ngành có liên quan sắp xếp bộ máy tổ chức để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo quyết định ghi tại Điều 1 của Quyết định này.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày kể từ ngày 01/01/2003. Các văn bản của UBND tỉnh trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
  4. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Địa chính, Tài chính - Vật giá, Cục Trưởng Cục Thuế, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi áp dụng.
  7. Điều 2. Thẩm quyển cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  8. Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  9. Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  10. Chương II
  11. Điều 5. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.
  12. Điều 6. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.
  13. Điều 7. Trường hợp nhà, đất có tranh chấp, khiếu nại.
  14. Điều 8. Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  15. Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  16. Điều 10. Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  17. Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  18. Điều 12. Thủ tục hồ sơ:
  19. Điều 13. Trình tự các bước giải quyết hồ sơ:
  20. Chương III
  21. Điều 14. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp không đúng tên trong các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.
  22. Điều 15. Đối với các trường hợp nhà xây thô hoàn thiện mặt tiền đúng theo qui hoạch trong các Dự án phát triển nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được xét cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở với điều kiện sau:
  23. Điều 16. Đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gắn liền diện tích đất không phải là đất ở, nhưng diện tích đất không phải là đất ở người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giải quyết như sau:
  24. Điều 17. Đối với các trường hợp nhà ở, đất ở tại nông thôn nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy thì Ủy ban nhân dân cấp Huyện thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Mẫu giấy chứng nhận sử dụng tạm thời theo mẫu giấy qui định tại Nghị định 60/CP, khi có chủ trương của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở cho nông thôn sẽ đổi lại.
  25. Điều 18. Đối với các trường hợp xây dựng nhà ở không cần phải có giấy phép xây dựng thì việc xét cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở thực hiện như sau:
  26. Điều 19. Đối với các trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở sẽ được xét cấp lại theo nguyên tắc: Cơ quan nào cấp giấy thì cơ quan đó cấp lại. Qui trình thủ tục cấp lại thực hiện theo qui định tại Quyết định 689/2000/QĐ-UB ngày 03/02/2000 của UBND Tỉnh.
  27. Điều 20. Cách ghi tên chủ sở hữu trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  28. Điều 21. Nghĩa vụ tài chính.
  29. Điều 22. Theo dõi biến động về nhà, đất.
  30. Điều 23. Lưu trữ và phát hành hồ sơ:
  31. Chương IV
  32. Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan.
  33. Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Huyện.
  34. Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  35. Điều 27. Xử lý vi phạm.
  36. Điều 28. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp tình hình và kiến nghị Ủy ban Nhân dân Tỉnh những vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung vào Quy định; Định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo UBND Tỉnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Tỉnh./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.