06/2008/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
16/01/2008
Ngày hiệu lực
13/02/2008

Mục lục (68 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc xử phạt
  6. Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
  7. Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  8. Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
  9. Điều 8. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  10. Điều 9. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính
  11. Chương II
  12. Điều 10. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân là tổ chức kinh tế
  13. Điều 11. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân là hộ kinh doanh
  14. Điều 12. Xử phạt các vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư, về trụ sở và biển hiệu của thương nhân
  15. Điều 13. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng đại diện)
  16. Điều 14. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động thương mại của Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chi nhánh)
  17. Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư ngước ngoài tại Việt Nam
  18. Điều 16. Vi phạm quy định về thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
  19. Điều 17. Vi phạm quy định về dịch vụ cấm kinh doanh
  20. Điều 18. Vi phạm quy định về hàng hoá cấm kinh doanh
  21. Điều 19. Vi phạm quy định về hàng hoá lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp
  22. Điều 20. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh
  23. Điều 21. Vi phạm quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
  24. Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá nhập lậu
  25. Điều 23. Vi phạm quy định về nhãn hàng hoá
  26. Điều 24. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả
  27. Điều 25. Xử phạt đối với hành vi kinh doanh tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả
  28. Điều 26. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hoá quá hạn sử dụng
  29. Điều 27. Vi phạm quy định về giao dịch với khách hàng, người tiêu dùng
  30. Điều 28. Xử phạt đối với các vi phạm hành chính khác trong hoạt động thương mại
  31. Điều 29. Vi phạm quy định về khuyến mại
  32. Điều 30. Vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm thương mại
  33. Điều 31. Vi phạm quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
  34. Điều 32. Xử phạt các vi phạm hành chính về quảng cáo thương mại
  35. Điều 33. Vi phạm quy định về hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu
  36. Điều 34. Vi phạm quy định về hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu hàng hoá
  37. Điều 35. Vi phạm quy định về uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  38. Điều 36. Vi phạm quy định về tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hoá
  39. Điều 37. Vi phạm quy định về chuyển khẩu hàng hoá
  40. Điều 38. Vi phạm quy định về quá cảnh hàng hoá
  41. Điều 39. Vi phạm quy định về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế
  42. Điều 40. Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  43. Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm hành chính khác về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  44. Điều 42. Vi phạm quy định về đại diện cho thương nhân
  45. Điều 43. Vi phạm quy định về môi giới thương mại
  46. Điều 44. Vi phạm quy định về uỷ thác mua bán hàng hoá
  47. Điều 45. Vi phạm quy định về đại lý mua, bán hàng hoá, dịch vụ
  48. Điều 46. Vi phạm quy định về kinh doanh đấu giá hàng hoá
  49. Điều 47. Vi phạm quy định về kinh doanh đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
  50. Điều 48. Vi phạm quy định về kinh doanh cho thuê hàng hoá
  51. Điều 49. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
  52. Điều 50. Vi phạm quy định về kinh doanh nhượng quyền thương mại
  53. Điều 51. Vi phạm quy định về gia công trong thương mại
  54. Điều 52. Vi phạm quy định về thương mại điện tử
  55. Điều 53. Vi phạm quy định về hoạt động bán hàng đa cấp
  56. Điều 54. Vi phạm quy định về quản lý kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại
  57. Điều 55. Vi phạm quy định về Sở Giao dịch hàng hoá
  58. Điều 56. Xử phạt đối với hành vi hoạt động thương mại trái phép của tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài)
  59. Điều 57. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động công vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  60. Chương III
  61. Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân
  62. Điều 59. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý thị trường
  63. Điều 60. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra Nhà nước chuyên ngành
  64. Điều 61. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
  65. Điều 62. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt
  66. Điều 63. Định giá hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm để xác định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  67. Điều 64. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính
  68. Chương IV
  69. Điều 65. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  70. Điều 66. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  71. Chương V
  72. Điều 67. Hiệu lực thi hành
  73. Điều 68. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.