71/2007/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký
Trần Minh Sanh
Ngày ban hành
14/09/2007
Ngày hiệu lực
24/09/2007

Mục lục (17 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 976/2005/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2005 về việc bổ sung Điều 10 chương II, Điều 38 chương V- quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 3872/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2005 về việc bổ sung Điều 54 chương VI của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 5229/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2006 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 976/2005/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2005 về việc bổ sung Điều 10 chương II, Điều 38 chương V - quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Chương II
  7. Điều 2. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi nhà nước thu hồi đất
  8. Điều 3. Hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện nhà, công trình
  9. Điều 4. Bồi thường về di chuyển mồ mả (theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)
  10. Điều 5. Hỗ trợ di chuyển (theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)
  11. Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)
  12. Điều 7. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm (theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)
  13. Điều 8. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
  14. Điều 9. Hỗ trợ tiền thuê nhà
  15. Điều 10. Nguyên tắc và giá đất bố trí tái định cư
  16. Điều 11. Điều kiện để được bố trí tái định cư và điều kiện để được giao đất ở mới
  17. Điều 12. Số lượng nhà ở, đất ở để bố trí tái định cư và giao đất ở mới
  18. Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  19. Chương III
  20. Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.