101/2015/QH13Bộ luậtHết hiệu lực một phần

Tố tụng hình sự

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
27/11/2015
Ngày hiệu lực
01/01/2018

Mục lục (498 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự
  4. Điều 3. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
  5. Điều 4. Giải thích từ ngữ
  6. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm
  7. Điều 6. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội
  8. Chương II
  9. Điều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự
  10. Điều 8. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân
  11. Điều 9. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật
  12. Điều 10. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể
  13. Điều 11. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân
  14. Điều 12. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân
  15. Điều 13. Suy đoán vô tội
  16. Điều 14. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm
  17. Điều 15. Xác định sự thật của vụ án
  18. Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
  19. Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  20. Điều 18. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự
  21. Điều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra
  22. Điều 20. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
  23. Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng
  24. Điều 22. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
  25. Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  26. Điều 24. Tòa án xét xử tập thể
  27. Điều 25. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
  28. Điều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
  29. Điều 27. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm
  30. Điều 28. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
  31. Điều 29. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
  32. Điều 30. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự
  33. Điều 31. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự
  34. Điều 32. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
  35. Điều 33. Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự
  36. Chương III
  37. Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
  38. Điều 35. Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  39. Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
  40. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
  41. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra
  42. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  43. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  44. Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
  45. Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
  46. Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm tra viên
  47. Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
  48. Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán
  49. Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm
  50. Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án
  51. Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm tra viên
  52. Điều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  53. Điều 50. Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  54. Điều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra
  55. Điều 52. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
  56. Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm
  57. Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án
  58. Chương IV
  59. Điều 55. Người tham gia tố tụng
  60. Điều 56. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  61. Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
  62. Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
  63. Điều 59. Người bị tạm giữ
  64. Điều 60. Bị can
  65. Điều 61. Bị cáo
  66. Điều 62. Bị hại
  67. Điều 63. Nguyên đơn dân sự
  68. Điều 64. Bị đơn dân sự
  69. Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
  70. Điều 66. Người làm chứng
  71. Điều 67. Người chứng kiến
  72. Điều 68. Người giám định
  73. Điều 69. Người định giá tài sản
  74. Điều 70. Người phiên dịch, người dịch thuật
  75. Điều 71. Trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng
  76. Chương V
  77. Điều 72. Người bào chữa
  78. Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
  79. Điều 74. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng
  80. Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
  81. Điều 76. Chỉ định người bào chữa
  82. Điều 77. Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa
  83. Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
  84. Điều 79. Trách nhiệm thông báo cho người bào chữa
  85. Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
  86. Điều 81. Thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa
  87. Điều 82. Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án
  88. Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
  89. Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
  90. Chương VI
  91. Điều 85. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự
  92. Điều 86. Chứng cứ
  93. Điều 87. Nguồn chứng cứ
  94. Điều 88. Thu thập chứng cứ
  95. Điều 89. Vật chứng
  96. Điều 90. Bảo quản vật chứng
  97. Điều 91. Lời khai của người làm chứng
  98. Điều 92. Lời khai của bị hại
  99. Điều 93. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự
  100. Điều 94. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
  101. Điều 95. Lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người phạm tội tự thú, đầu thú, người bị bắt, bị tạm giữ
  102. Điều 96. Lời khai của người tố giác, báo tin về tội phạm
  103. Điều 97. Lời khai của người chứng kiến
  104. Điều 98. Lời khai của bị can, bị cáo
  105. Điều 99. Dữ liệu điện tử
  106. Điều 100. Kết luận giám định
  107. Điều 101. Kết luận định giá tài sản
  108. Điều 102. Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
  109. Điều 103. Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác
  110. Điều 104. Các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án
  111. Điều 105. Thu thập vật chứng
  112. Điều 106. Xử lý vật chứng
  113. Điều 107. Thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử
  114. Điều 108. Kiểm tra, đánh giá chứng cứ
  115. Chương VII
  116. Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn
  117. Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
  118. Điều 111. Bắt người phạm tội quả tang
  119. Điều 112. Bắt người đang bị truy nã
  120. Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
  121. Điều 114. Những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt
  122. Điều 115. Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người
  123. Điều 116. Thông báo về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người
  124. Điều 117. Tạm giữ
  125. Điều 118. Thời hạn tạm giữ
  126. Điều 119. Tạm giam
  127. Điều 120. Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam
  128. Điều 121. Bảo lĩnh
  129. Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm
  130. Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú
  131. Điều 124. Tạm hoãn xuất cảnh
  132. Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
  133. Điều 126. Các biện pháp cưỡng chế
  134. Điều 127. Áp giải, dẫn giải
  135. Điều 128. Kê biên tài sản
  136. Điều 129. Phong tỏa tài khoản
  137. Điều 130. Hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản
  138. Chương VIII
  139. Điều 131. Hồ sơ vụ án
  140. Điều 132. Văn bản tố tụng
  141. Điều 133. Biên bản
  142. Điều 134. Tính thời hạn
  143. Điều 135. Chi phí tố tụng
  144. Điều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí
  145. Điều 137. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng
  146. Điều 138. Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng
  147. Điều 139. Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính
  148. Điều 140. Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng
  149. Điều 141. Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng
  150. Điều 142. Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng
  151. Chương IX
  152. Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự
  153. Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  154. Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  155. Điều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  156. Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  157. Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  158. Điều 149. Phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  159. Điều 150. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  160. Điều 151. Giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện
  161. Điều 152. Người phạm tội tự thú, đầu thú
  162. Điều 153. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự
  163. Điều 154. Quyết định khởi tố vụ án hình sự
  164. Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
  165. Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
  166. Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
  167. Điều 158. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự
  168. Điều 159. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm
  169. Điều 160. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc tiếp nhận và kiểm sát việc giải quyết nguồn tin về tội phạm
  170. Điều 161. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự
  171. Điều 162. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong việc khởi tố
  172. Chương X
  173. Điều 163. Thẩm quyền điều tra
  174. Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  175. Điều 165. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
  176. Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
  177. Điều 167. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra
  178. Điều 168. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát
  179. Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
  180. Điều 170. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra
  181. Điều 171. Ủy thác điều tra
  182. Điều 172. Thời hạn điều tra
  183. Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
  184. Điều 174. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
  185. Điều 175. Giải quyết yêu cầu, đề nghị của người tham gia tố tụng
  186. Điều 176. Sự tham dự của người chứng kiến
  187. Điều 177. Không được tiết lộ bí mật điều tra
  188. Điều 178. Biên bản điều tra
  189. Chương XI
  190. Điều 179. Khởi tố bị can
  191. Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
  192. Điều 181. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm
  193. Điều 182. Triệu tập bị can
  194. Điều 183. Hỏi cung bị can
  195. Điều 184. Biên bản hỏi cung bị can
  196. Chương XII
  197. Điều 185. Triệu tập người làm chứng
  198. Điều 186. Lấy lời khai người làm chứng
  199. Điều 187. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng
  200. Điều 188. Triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự
  201. Điều 189. Đối chất
  202. Điều 190. Nhận dạng
  203. Điều 191. Nhận biết giọng nói
  204. Chương XIII
  205. Điều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử
  206. Điều 193. Thẩm quyền ra lệnh khám xét
  207. Điều 194. Khám xét người
  208. Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện
  209. Điều 196. Thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử
  210. Điều 197. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông
  211. Điều 198. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét
  212. Điều 199. Trách nhiệm bảo quản phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong
  213. Điều 200. Trách nhiệm của người ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ
  214. Chương XIV
  215. Điều 201. Khám nghiệm hiện trường
  216. Điều 202. Khám nghiệm tử thi
  217. Điều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể
  218. Điều 204. Thực nghiệm điều tra
  219. Chương XV
  220. Điều 205. Trưng cầu giám định
  221. Điều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định
  222. Điều 207. Yêu cầu giám định
  223. Điều 208. Thời hạn giám định
  224. Điều 209. Tiến hành giám định
  225. Điều 210. Giám định bổ sung
  226. Điều 211. Giám định lại
  227. Điều 212. Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
  228. Điều 213. Kết luận giám định
  229. Điều 214. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận giám định
  230. Điều 215. Yêu cầu định giá tài sản
  231. Điều 216. Thời hạn định giá tài sản
  232. Điều 217. Tiến hành định giá tài sản
  233. Điều 218. Định giá lại tài sản
  234. Điều 219. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn
  235. Điều 220. Định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt
  236. Điều 221. Kết luận định giá tài sản
  237. Điều 222. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận định giá tài sản
  238. Chương XVI
  239. Điều 223. Các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  240. Điều 224. Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  241. Điều 225. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  242. Điều 226. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  243. Điều 227. Sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  244. Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  245. Chương XVII
  246. Điều 229. Tạm đình chỉ điều tra
  247. Điều 230. Đình chỉ điều tra
  248. Điều 231. Truy nã bị can
  249. Điều 232. Kết thúc điều tra
  250. Điều 233. Kết luận điều tra trong trường hợp đề nghị truy tố
  251. Điều 234. Kết luận điều tra trong trường hợp đình chỉ điều tra
  252. Điều 235. Phục hồi điều tra
  253. Chương XVIII
  254. Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
  255. Điều 237. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố
  256. Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
  257. Điều 239. Thẩm quyền truy tố
  258. Điều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố
  259. Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  260. Điều 242. Nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố
  261. Chương XIX
  262. Điều 243. Quyết định truy tố bị can
  263. Điều 244. Chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án
  264. Điều 245. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung
  265. Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
  266. Điều 247. Tạm đình chỉ vụ án
  267. Điều 248. Đình chỉ vụ án
  268. Điều 249. Phục hồi vụ án
  269. Chương XX
  270. Điều 250. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
  271. Điều 251. Tạm ngừng phiên tòa
  272. Điều 252. Tòa án xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ
  273. Điều 253. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án
  274. Điều 254. Thành phần Hội đồng xét xử
  275. Điều 255. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
  276. Điều 256. Nội quy phiên tòa
  277. Điều 257. Phòng xử án
  278. Điều 258. Biên bản phiên tòa
  279. Điều 259. Biên bản nghị án
  280. Điều 260. Bản án
  281. Điều 261. Sửa chữa, bổ sung bản án
  282. Điều 262. Giao, gửi bản án
  283. Điều 263. Phiên dịch tại phiên tòa
  284. Điều 264. Kiến nghị sửa chữa thiếu sót, vi phạm trong công tác quản lý
  285. Điều 265. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản pháp luật
  286. Điều 266. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử
  287. Điều 267. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử
  288. Chương XXI
  289. Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
  290. Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ
  291. Điều 270. Thẩm quyền xét xử tội phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam
  292. Điều 271. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp
  293. Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
  294. Điều 273. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự
  295. Điều 274. Chuyển vụ án trong giai đoạn xét xử
  296. Điều 275. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử
  297. Điều 276. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án
  298. Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử
  299. Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  300. Điều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
  301. Điều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
  302. Điều 281. Tạm đình chỉ vụ án
  303. Điều 282. Đình chỉ vụ án
  304. Điều 283. Phục hồi vụ án
  305. Điều 284. Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ
  306. Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
  307. Điều 286. Việc giao, gửi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
  308. Điều 287. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa
  309. Điều 288. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án
  310. Điều 289. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  311. Điều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa
  312. Điều 291. Sự có mặt của người bào chữa
  313. Điều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
  314. Điều 293. Sự có mặt của người làm chứng
  315. Điều 294. Sự có mặt của người giám định, người định giá tài sản
  316. Điều 295. Sự có mặt của người phiên dịch, người dịch thuật
  317. Điều 296. Sự có mặt của Điều tra viên và những người khác
  318. Điều 297. Hoãn phiên tòa
  319. Điều 298. Giới hạn của việc xét xử
  320. Điều 299. Việc ra bản án, quyết định của Tòa án
  321. Điều 300. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
  322. Điều 301. Khai mạc phiên tòa
  323. Điều 302. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật
  324. Điều 303. Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản
  325. Điều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng
  326. Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
  327. Điều 306. Công bố bản cáo trạng
  328. Điều 307. Trình tự xét hỏi
  329. Điều 308. Công bố lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố
  330. Điều 309. Hỏi bị cáo
  331. Điều 310. Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
  332. Điều 311. Hỏi người làm chứng
  333. Điều 312. Xem xét vật chứng
  334. Điều 313. Nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh
  335. Điều 314. Xem xét tại chỗ
  336. Điều 315. Trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức
  337. Điều 316. Hỏi người giám định, người định giá tài sản
  338. Điều 317. Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trình bày ý kiến
  339. Điều 318. Kết thúc việc xét hỏi
  340. Điều 319. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
  341. Điều 320. Trình tự phát biểu khi tranh luận
  342. Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên
  343. Điều 322. Tranh luận tại phiên tòa
  344. Điều 323. Trở lại việc xét hỏi
  345. Điều 324. Bị cáo nói lời sau cùng
  346. Điều 325. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
  347. Điều 326. Nghị án
  348. Điều 327. Tuyên án
  349. Điều 328. Trả tự do cho bị cáo
  350. Điều 329. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án
  351. Chương XXII
  352. Điều 330. Tính chất của xét xử phúc thẩm
  353. Điều 331. Người có quyền kháng cáo
  354. Điều 332. Thủ tục kháng cáo
  355. Điều 333. Thời hạn kháng cáo
  356. Điều 334. Thủ tục tiếp nhận và xử lý kháng cáo
  357. Điều 335. Kháng cáo quá hạn
  358. Điều 336. Kháng nghị của Viện kiểm sát
  359. Điều 337. Thời hạn kháng nghị
  360. Điều 338. Thông báo về việc kháng cáo, gửi quyết định kháng nghị
  361. Điều 339. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
  362. Điều 340. Thụ lý vụ án
  363. Điều 341. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
  364. Điều 342. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
  365. Điều 343. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không có kháng cáo, kháng nghị
  366. Điều 344. Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm
  367. Điều 345. Phạm vi xét xử phúc thẩm
  368. Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  369. Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  370. Điều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm
  371. Điều 349. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư ký Tòa án
  372. Điều 350. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  373. Điều 351. Sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị
  374. Điều 352. Hoãn phiên tòa phúc thẩm
  375. Điều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật
  376. Điều 354. Thủ tục phiên tòa phúc thẩm
  377. Điều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm
  378. Điều 356. Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm
  379. Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm
  380. Điều 358. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại
  381. Điều 359. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án
  382. Điều 360. Điều tra lại hoặc xét xử lại vụ án hình sự
  383. Điều 361. Thẩm quyền của Hội đồng phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm
  384. Điều 362. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm
  385. Chương XXIII
  386. Điều 363. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay
  387. Điều 364. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án
  388. Điều 365. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án
  389. Điều 366. Giải quyết kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án
  390. Chương XXIV
  391. Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
  392. Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
  393. Điều 369. Thủ tục xóa án tích
  394. Chương XXV
  395. Điều 370. Tính chất của giám đốc thẩm
  396. Điều 371. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  397. Điều 372. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  398. Điều 373. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  399. Điều 374. Thủ tục thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  400. Điều 375. Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  401. Điều 376. Chuyển hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  402. Điều 377. Tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm
  403. Điều 378. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  404. Điều 379. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  405. Điều 380. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  406. Điều 381. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị
  407. Điều 382. Thẩm quyền giám đốc thẩm
  408. Điều 383. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
  409. Điều 384. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm
  410. Điều 385. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm
  411. Điều 386. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm
  412. Điều 387. Phạm vi giám đốc thẩm
  413. Điều 388. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
  414. Điều 389. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
  415. Điều 390. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật
  416. Điều 391. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại
  417. Điều 392. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án
  418. Điều 393. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  419. Điều 394. Quyết định giám đốc thẩm
  420. Điều 395. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc gửi quyết định giám đốc thẩm
  421. Điều 396. Thời hạn chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại
  422. Chương XXVI
  423. Điều 397. Tính chất của tái thẩm
  424. Điều 398. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  425. Điều 399. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
  426. Điều 400. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  427. Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  428. Điều 402. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
  429. Điều 403. Các thủ tục khác về tái thẩm
  430. Chương XXVII
  431. Điều 404. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  432. Điều 405. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị
  433. Điều 406. Chuẩn bị mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  434. Điều 407. Thủ tục mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  435. Điều 408. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  436. Điều 409. Thẩm định hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật
  437. Điều 410. Thời hạn mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  438. Điều 411. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  439. Điều 412. Gửi quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  440. Chương XXVIII
  441. Điều 414. Nguyên tắc tiến hành tố tụng
  442. Điều 415. Người tiến hành tố tụng
  443. Điều 417. Xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi
  444. Điều 421. Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị hại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất
  445. Điều 426. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự
  446. Điều 427. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khiển trách
  447. Điều 428. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng
  448. Chương XXIX
  449. Điều 431. Phạm vi áp dụng
  450. Điều 432. Khởi tố vụ án, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
  451. Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
  452. Điều 434. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng
  453. Điều 435. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  454. Điều 436. Biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân
  455. Điều 437. Kê biên tài sản
  456. Điều 438. Phong tỏa tài khoản
  457. Điều 439. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án
  458. Điều 440. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  459. Điều 441. Những vấn đề cần phải chứng minh khi tiến hành tố tụng đối với pháp nhân bị buộc tội
  460. Điều 442. Lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  461. Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
  462. Điều 444. Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân
  463. Điều 445. Thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân
  464. Chương XXX
  465. Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
  466. Điều 448. Điều tra đối với người bị nghi về năng lực trách nhiệm hình sự
  467. Điều 449. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra
  468. Điều 450. Quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố
  469. Điều 451. Quyết định của Tòa án trong giai đoạn xét xử
  470. Điều 452. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù
  471. Điều 453. Khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị
  472. Điều 454. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh
  473. Chương XXXI
  474. Điều 455. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn
  475. Điều 456. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
  476. Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
  477. Điều 458. Hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
  478. Điều 459. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử
  479. Điều 460. Điều tra
  480. Điều 461. Quyết định truy tố
  481. Điều 462. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
  482. Điều 463. Phiên tòa xét xử sơ thẩm
  483. Điều 464. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  484. Điều 465. Phiên tòa xét xử phúc thẩm
  485. Chương XXXII
  486. Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  487. Điều 467. Xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa
  488. Điều 468. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt
  489. Chương XXXIII
  490. Điều 469. Người có quyền khiếu nại
  491. Điều 470. Các quyết định, hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại
  492. Điều 471. Thời hiệu khiếu nại
  493. Điều 472. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
  494. Điều 473. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  495. Điều 474. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam
  496. Điều 475. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  497. Điều 476. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát
  498. Điều 477. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án và Chánh án Tòa án
  499. Điều 478. Người có quyền tố cáo
  500. Điều 479. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  501. Điều 480. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  502. Điều 481. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
  503. Điều 482. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
  504. Điều 483. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
  505. Chương XXXIV
  506. Điều 484. Người được bảo vệ
  507. Điều 485. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
  508. Điều 486. Các biện pháp bảo vệ
  509. Điều 487. Đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ
  510. Điều 488. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
  511. Điều 489. Chấm dứt việc bảo vệ
  512. Điều 490. Hồ sơ bảo vệ
  513. Chương XXXV
  514. Điều 491. Phạm vi hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  515. Điều 492. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  516. Điều 493. Cơ quan trung ương trong hợp tác quốc tế về tố tụng hình sự
  517. Điều 494. Giá trị pháp lý của tài liệu, đồ vật thu thập được qua hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  518. Điều 495. Việc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền của nước ngoài ở Việt Nam
  519. Điều 496. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam ở nước ngoài; người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại nước ngoài ở Việt Nam
  520. Chương XXXVI
  521. Điều 497. Việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án
  522. Điều 498. Xử lý trường hợp từ chối dẫn độ công dân Việt Nam
  523. Điều 499. Trình tự, thủ tục xem xét, xử lý yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ
  524. Điều 500. Điều kiện cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ
  525. Điều 501. Trình tự, thủ tục xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị từ chối dẫn độ
  526. Điều 502. Các biện pháp ngăn chặn, căn cứ và thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn
  527. Điều 503. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ
  528. Điều 504. Cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh
  529. Điều 505. Đặt tiền để bảo đảm
  530. Điều 506. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
  531. Điều 507. Xử lý tài sản do phạm tội mà có
  532. Điều 508. Phối hợp điều tra, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  533. Điều 509. Hiệu lực thi hành
  534. Điều 510. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.