99/2015/QH13LuậtCòn hiệu lực

Tổ chức cơ quan điều tra hình sự

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyen Sinh Hung
Ngày ban hành
26/11/2015
Ngày hiệu lực
01/01/2018

Mục lục (71 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự
  5. Điều 4. Hệ thống Cơ quan điều tra
  6. Điều 5. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân
  7. Điều 6. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân
  8. Điều 7. Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  9. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra
  10. Điều 9. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  11. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  12. Điều 11. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra
  13. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động điều tra hình sự
  14. Điều 13. Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động điều tra hình sự
  15. Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
  16. Chương II
  17. Điều 15. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an
  19. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh
  20. Điều 18. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra
  21. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an
  22. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
  23. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện
  24. Chương III
  25. Điều 22. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân
  26. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng
  27. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương
  28. Điều 25. Tổ chức bộ máy của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân
  29. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng
  30. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương
  31. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự khu vực
  32. Chương IV
  33. Điều 29. Tổ chức bộ máy Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  34. Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  35. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
  36. Chương V
  37. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng
  38. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Hải quan
  39. Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm lâm
  40. Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của lực lượng Cảnh sát biển
  41. Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm ngư
  42. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan thuộc lực lượng An ninh trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  43. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan thuộc lực lượng Cảnh sát trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  44. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  45. Chương VI
  46. Điều 40. Quan hệ giữa các cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  47. Điều 41. Uỷ thác điều tra
  48. Điều 43. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Công an, Quân đội các cấp đối với hoạt động điều tra hình sự
  49. Điều 44. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an
  50. Chương VII
  51. Điều 45. Điều tra viên
  52. Điều 46. Tiêu chuẩn chung của Điều tra viên
  53. Điều 47. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp
  54. Điều 48. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp
  55. Điều 49. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên cao cấp
  56. Điều 50. Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt
  57. Điều 51. Nhiệm kỳ của Điều tra viên
  58. Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
  59. Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
  60. Điều 55. Hội đồng thi tuyển Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp
  61. Điều 56. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên
  62. Điều 57. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
  63. Điều 58. Hạn tuổi phục vụ của Điều tra viên
  64. Điều 59. Cán bộ điều tra
  65. Chương VIII
  66. Điều 60. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác điều tra hình sự
  67. Điều 61. Bảo đảm biên chế, đào tạo, bồi dưỡng trong công tác điều tra hình sự
  68. Điều 62. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động điều tra hình sự
  69. Điều 63. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự
  70. Chương IX
  71. Điều 64. Trách nhiệm quản lý về công tác điều tra hình sự
  72. Điều 65. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an
  73. Điều 66. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  74. Điều 67. Trách nhiệm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  75. Điều 68. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính
  76. Điều 69. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  77. Điều 70. Trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  78. Chương X
  79. Điều 71. Hiệu lực thi hành
  80. Điều 72. Quy định chuyển tiếp
  81. Điều 73. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.