94/2015/QH13LuậtCòn hiệu lực

Thi hành tạm giữ, tạm giam

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
25/11/2015
Ngày hiệu lực
01/01/2018

Mục lục (73 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  6. Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  7. Điều 6. Kiểm sát hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  8. Điều 7. Giám sát việc thực hiện chế độ tạm giữ, tạm giam
  9. Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
  10. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  11. Chương II
  12. Điều 10. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam
  13. Điều 11. Hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam
  14. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam
  15. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tạm giữ, trại tạm giam
  16. Điều 14. Cơ cấu, tổ chức của nhà tạm giữ, trại tạm giam
  17. Điều 15. Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng
  18. Chương III
  19. Điều 16. Tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  20. Điều 17. Hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam
  21. Điều 18. Phân loại quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  22. Điều 19. Chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  23. Điều 20. Thực hiện trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  24. Điều 21. Chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  25. Điều 22. Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  26. Điều 23. Kỷ luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ
  27. Điều 24. Quản lý đồ vật, tư trang, tiền, tài sản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  28. Điều 25. Giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn
  29. Điều 26. Giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết
  30. Chương IV
  31. Điều 27. Chế độ ăn, ở của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  32. Điều 28. Chế độ mặc và tư trang của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  33. Điều 29. Chế độ gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  34. Điều 30. Chế độ chăm sóc y tế đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  35. Điều 31. Chế độ sinh hoạt tinh thần đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
  36. Chương V
  37. Điều 32. Phạm vi áp dụng
  38. Điều 33. Chế độ ăn, ở và quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi
  39. Điều 34. Chế độ gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi
  40. Điều 35. Chế độ ăn, ở và quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi
  41. Chương VI
  42. Điều 36. Phạm vi áp dụng
  43. Điều 37. Chế độ ăn, ở và quản lý giam giữ đối với người bị kết án tử hình
  44. Chương VII
  45. Điều 38. Bảo đảm biên chế, nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  46. Điều 39. Sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ
  47. Điều 40. Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam
  48. Điều 41. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  49. Chương VIII
  50. Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  51. Điều 43. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  52. Chương IX
  53. Điều 44. Khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  54. Điều 45. Những trường hợp khiếu nại về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam không được thụ lý giải quyết
  55. Điều 46. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  56. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  57. Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  58. Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  59. Điều 50. Thời hạn giải quyết khiếu nại và gửi quyết định giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  60. Điều 51. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  61. Điều 52. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  62. Điều 53. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  63. Điều 54. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  64. Điều 55. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  65. Điều 56. Tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  66. Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  67. Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  68. Điều 59. Hồ sơ giải quyết tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
  69. Điều 60. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết tố cáo
  70. Điều 61. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
  71. Chương X
  72. Điều 62. Trách nhiệm của Chính phủ
  73. Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Công an
  74. Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  75. Điều 65. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  76. Điều 66. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
  77. Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  78. Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  79. Điều 69. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  80. Điều 70. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  81. Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  82. Chương XI
  83. Điều 72. Hiệu lực thi hành
  84. Điều 73. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.