20/2013/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Người ký
- Nguyễn Văn Dương
- Ngày ban hành
- 25/07/2013
- Ngày hiệu lực
- 04/08/2013
Mục lục (56 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương II
- Điều 3. Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch
- Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch
- Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
- Điều 8. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
- Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chương III
- Điều 10. Các loại chương trình công tác
- Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác
- Điều 12. Chuẩn bị các đề án
- Điều 13. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
- Chương IV
- Điều 14. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 15. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
- Điều 16. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
- Điều 17. Văn phòng tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
- Điều 18. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản
- Chương V
- Điều 19. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 21. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 22. Thành phần dự họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 23. Trình tự phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 24. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 25. Công bố kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 26. Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thƣờng xuyên
- Điều 27. Tổ chức họp của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự
- Điều 28. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 29. Hội nghị chuyên đề
- Điều 30. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương VI
- Điều 31. Mục đích kiểm tra
- Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra
- Điều 33. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
- Điều 34. Phương thức kiểm tra
- Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Chương VII
- Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
- Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
- Điều 38. Đi công tác cơ sở
- Điều 39. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài
- Chương III
- Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
- Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương IX
- Điều 44. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Chính phủ và Thủ tƣớng Chính phủ
- Điều 45. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 46. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tỉnh ủy
- Điều 47. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh
- Điều 48. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh
- Điều 49. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
- Điều 50. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh
- Chương X
- Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
- Điều 52. Truyền thông tin trên mạng tin học
- Điều 53. Sửa đổi Quy chế làm việc
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.