42/2015/TT-BTNMTThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước

Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký
Nguyễn Thái Lai
Ngày ban hành
29/09/2015
Ngày hiệu lực
01/01/2016

Mục lục (56 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Tính thứ bậc của quy hoạch tài nguyên nước
  6. Điều 5. Mục tiêu quy hoạch tài nguyên nước
  7. Điều 6. Yêu cầu đối với tài liệu sử dụng trong quy hoạch tài nguyên nước
  8. Chương II
  9. Điều 7. Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội
  10. Điều 8. Đánh giá tổng quát hiện trạng tài nguyên nước
  11. Điều 9. Đánh giá tổng quát về khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
  12. Điều 10. Xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước
  13. Điều 11. Xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng nước
  14. Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
  15. Điều 13. Xác định đối tượng, phạm vi, mục tiêu và nội dung quy hoạch
  16. Điều 14. Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch
  17. Điều 15. Sản phẩm lập nhiệm vụ quy hoạch
  18. Chương III
  19. Điều 16. Nguyên tắc phân bổ nguồn nước
  20. Điều 17. Các yếu tố chủ yếu cần xem xét khi phân bổ nguồn nước
  21. Điều 18. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến phân bổ nguồn nước
  22. Điều 19. Đánh giá tổng lượng tài nguyên nước
  23. Điều 20. Xác định lượng nước có thể sử dụng
  24. Điều 21. Lượng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu
  25. Điều 22. Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước
  26. Điều 23. Lượng nước bảo đảm cho các nhu cầu thiết yếu trước khi phân bổ
  27. Điều 24. Xác định lượng nước có thể phân bổ
  28. Điều 25. Đánh giá lượng nước sử dụng thực tế của các đối tượng sử dụng nước
  29. Điều 26. Dự báo nhu cầu sử dụng nước
  30. Điều 27. Phân vùng chức năng của nguồn nước
  31. Điều 28. Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước
  32. Điều 29. Xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước
  33. Điều 30. Xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng
  34. Điều 31. Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
  35. Điều 32. Xác định nhu cầu chuyển nước
  36. Điều 33. Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước
  37. Chương IV
  38. Điều 34. Nguyên tắc bảo vệ tài nguyên nước
  39. Điều 35. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước
  40. Điều 36. Bảo vệ và phát triển rừng
  41. Điều 37. Bảo vệ hồ, đầm phá, vùng đất ngập nước
  42. Điều 38. Bảo vệ miền cấp nước dưới đất
  43. Điều 39. Phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất
  44. Điều 40. Phục hồi nguồn nước dưới đất bị suy thoái, cạn kiệt
  45. Điều 41. Bảo vệ chất lượng nước mặt
  46. Điều 42. Bảo vệ chất lượng nước các tầng chứa nước
  47. Điều 43. Lập danh mục các nguồn nước cần bảo tồn
  48. Điều 44. Duy trì, phục hồi nguồn nước cần bảo tồn bị suy thoái
  49. Điều 45. Mạng giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước
  50. Chương V
  51. Điều 46. Nguyên tắc phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
  52. Điều 47. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
  53. Điều 48. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông
  54. Điều 49. Phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất
  55. Điều 50. Phòng, chống và khắc phục xâm nhập mặn các tầng chứa nước
  56. Chương VI
  57. Điều 51. Báo cáo quy hoạch tài nguyên nước
  58. Điều 52. Bản đồ quy hoạch tài nguyên nước
  59. Chương VII
  60. Điều 53. Giải pháp, kinh phí thực hiện
  61. Điều 54. Kế hoạch và tiến độ thực hiện
  62. Chương VIII
  63. Điều 55. Tổ chức thực hiện
  64. Điều 56. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.