06/2015/TT-TTCPThông tưCòn hiệu lực

Quy định về rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ

Cơ quan ban hành
Thanh tra Chính phủ
Người ký
Huỳnh Phong Tranh
Ngày ban hành
21/10/2015
Ngày hiệu lực
08/12/2015

Mục lục (35 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Gửi và tiếp nhận văn bản quy phạm pháp luật để kiểm tra
  5. Điều 4. Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
  6. Điều 5. Cơ sở dữ liệu phục vụ rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật
  7. Chương II
  8. Điều 6. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền rà soát, hệ thống hóa của Thanh tra Chính phủ
  9. Điều 7. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ
  10. Điều 8. Trình tự, thủ tục, thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  11. Điều 9. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  12. Điều 10. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền pháp điển của Thanh tra Chính phủ
  13. Điều 11. Trách nhiệm pháp điển văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ
  14. Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục pháp điển
  15. Chương III
  16. Điều 13. Các loại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Thanh tra Chính phủ
  17. Điều 14. Trách nhiệm tự kiểm tra, xử lý văn bản
  18. Điều 15. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế
  19. Điều 16. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản thuộc Thanh tra Chính phủ
  20. Điều 17. Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
  21. Điều 18. Báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật
  22. Điều 19. Quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật
  23. Điều 20. Thông báo kết quả xử lý văn bản
  24. Điều 21. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Tổng Thanh tra Chính phủ
  25. Điều 22. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
  26. Điều 23. Trình tự, thủ tục kiểm tra
  27. Điều 24. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
  28. Điều 25. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật
  29. Điều 26. Thông báo kết quả xử lý
  30. Chương IV
  31. Điều 27. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật
  32. Điều 28. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
  33. Điều 29. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật
  34. Điều 30. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật
  35. Điều 31. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật
  36. Chương VI
  37. Điều 32. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
  38. Điều 33. Chế độ báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
  39. Điều 34. Nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật
  40. Điều 35. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.