733/2007/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quyết định 733/2007/QĐ-UBND năm 2007 quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và dân nguyện trên địa bàn quận Phú Nhuận do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
Người ký
Phạm Công Nghĩa
Ngày ban hành
17/08/2007
Ngày hiệu lực
24/08/2007

Mục lục (44 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và dân nguyện trên địa bàn quận Phú Nhuận.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1276/2002/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về ban hành Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Phú Nhuận.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Chánh Thanh tra quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương 1
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Chương 2
  7. Điều 3. Việc tổ chức tiếp công dân
  8. Điều 4. Trách nhiệm của người tiếp công dân
  9. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân tại nơi tiếp công dân
  10. Điều 6. Điều kiện để thụ lý giải quyết đơn khiếu nại, tranh chấp
  11. Điều 7. Việc xử lý đơn do công dân trực tiếp đến gửi tại nơi tiếp công dân
  12. Điều 8. Việc xử lý đơn do cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền chuyển đến hoặc do công dân gửi qua đường bưu điện
  13. Điều 9. Việc xử lý đơn của công dân đăng ký gặp Lãnh đạo
  14. Chương 3
  15. Điều 10. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
  16. Điều 11. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại
  17. Điều 12. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
  18. Điều 13. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
  19. Điều 14. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
  20. Chương 4
  21. Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
  22. Điều 16. Cơ quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết tố cáo
  23. Điều 17. Một số nguyên tắc đối với tố cáo
  24. Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
  25. Chương 5
  26. Điều 19. Nhiệm vụ hòa giải
  27. Điều 20. Nguyên tắc hòa giải
  28. Điều 21. Trình tự, thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân phường
  29. Điều 22. Các công việc thực hiện sau khi hòa giải
  30. Điều 23. Cơ quan tham mưu giải quyết tranh chấp
  31. Điều 24. Căn cứ để giải quyết tranh chấp
  32. Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp
  33. Chương 6
  34. Điều 26. Trách nhiệm giải quyết đơn dân nguyện
  35. Điều 27. Trình tự, thủ tục giải quyết đơn dân nguyện
  36. Chương 7
  37. Điều 29. Trình tự, thủ tục đối thoại
  38. Chương 8
  39. Điều 30. Trách nhiệm Tổ Tiếp công dân
  40. Điều 31. Trách nhiệm Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
  41. Chương 9
  42. Điều 32. Bảo đảm hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp có hiệu lực pháp luật
  43. Điều 33. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp có hiệu lực pháp luật
  44. Điều 34. Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp có hiệu lực pháp luật
  45. Chương 10
  46. Điều 35. Trách nhiệm Chánh Thanh tra quận
  47. Điều 36. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra của Chánh Thanh tra quận
  48. Điều 37. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất
  49. Điều 38. Hình thức thanh tra, kiểm tra
  50. Điều 39. Nội dung công tác thanh tra, kiểm tra toàn diện
  51. Điều 40. Thời hạn thanh tra, kiểm tra
  52. Điều 41. Quy trình thanh tra, kiểm tra
  53. Chương 11
  54. Điều 42. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  55. Điều 43. Tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và dân nguyện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.