46/2006/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách đến địa phương năm 2007 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Tuyên Quang
- Người ký
- Chẩu Văn Lâm
- Ngày ban hành
- 21/08/2006
- Ngày hiệu lực
- 01/09/2006
Mục lục (48 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều 2. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quy chế làm việc của mình phù hợp với Quy chế này và quy định của Nhà nước.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 184/2004/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương II
- Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
- Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
- Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương III
- Điều 11. Các loại Chương trình công tác
- Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
- Chương IV
- Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương V
- Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
- Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
- Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
- Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
- Chương VI
- Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
- Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
- Điều 26. Quy định về việc ký văn bản
- Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Chương VII
- Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra
- Điều 30. Phạm vi kiểm tra
- Điều 31. Phương thức kiểm tra
- Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Chương VIII
- Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
- Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
- Điều 35. Chế độ đi công tác
- Điều 36. Đi công tác nước ngoài
- Chương IX
- Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
- Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 41. Tổ chức tiếp dân
- Chương X
- Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
- Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
- Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.