26/2014/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Người ký
Nguyễn Văn Dương
Ngày ban hành
27/11/2014
Ngày hiệu lực
07/12/2014

Mục lục (47 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  2. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phổ biến thực hiện Quyết định này.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  4. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  7. Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN
  8. Điều 3. Lĩnh vực, địa bàn ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN
  9. Chương II
  10. Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN
  11. Điều 5. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN
  12. Chương III
  13. Điều 6. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án
  14. Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN
  15. Điều 8. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án
  16. Điều 9. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
  17. Điều 10. Hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN
  18. Điều 11. Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN sau thẩm định
  19. Điều 12. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN
  20. Điều 13. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và cho ý kiến gia hạn, bổ sung, sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN
  21. Điều 14. Việc bán hàng thuộc các khoản viện trợ PCPNN
  22. Chương IV
  23. Điều 15. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN
  24. Điều 16. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (được thành lập theo quy định của Nhà nước)
  25. Điều 17. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện
  26. Điều 18. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán
  27. Chương V
  28. Điều 19. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN
  29. Điều 20. Đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN
  30. Điều 21. Trách nhiệm giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN
  31. Điều 22. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN
  32. Điều 23. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN
  33. Chương VI
  34. Điều 24. Các quy định chung sử dụng vốn đối ứng cho các công trình, dự án do các tổ chức viện trợ PCPNN tài trợ
  35. Điều 25. Điều kiện được bố trí vốn đối ứng
  36. Điều 26. Bố trí vốn đối ứng
  37. Điều 27. Lập và tổng hợp dự toán kinh phí đối ứng
  38. Điều 28. Nguồn vốn đối ứng
  39. Điều 29. Cấp phát, quản lý và thanh quyết toán vốn đối ứng
  40. Chương VII
  41. Điều 30. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động về viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh, từ vận động đến đàm phán và ký kết viện trợ với các Bên tài trợ; giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh.
  42. Điều 31. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  43. Điều 32. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ
  44. Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  45. Điều 34. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  46. Điều 35. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  47. Điều 36. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
  48. Điều 37. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  49. Điều 38. Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị tỉnh
  50. Điều 39. Ban Công tác về các tổ chức PCPNN
  51. Điều 40. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ
  52. Điều 41. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
  53. Chương VIII
  54. Điều 42. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  55. Điều 43. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.