11/1998/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
24/01/1998
Ngày hiệu lực
08/02/1998

Mục lục (38 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ.
  2. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Nghị định số 13/CP ngày 1 tháng 12 năm 1992 ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ.
  3. Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  4. Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ
  7. Điều 2. Phạm vi giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ
  8. Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng, quan hệ công tác giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng:
  9. Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  10. Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ:
  11. Điều 6. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  12. Điều 7. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  13. Điều 8. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
  14. Chương II
  15. Điều 9. Các loại chương trình công tác
  16. Điều 10. Trình tự lập Chương trình công tác của Chính phủ
  17. Điều 11. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
  18. Điều 12. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
  19. Chương III
  20. Điều 13. Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Thủ tướng
  21. Điều 14. Văn phòng Chính phủ chuẩn bị Phiếu trình
  22. Điều 15. Xử lý Phiếu trình và thông báo kết quả
  23. Chương IV
  24. Điều 16. Chuẩn bị và triệu tập họp
  25. Điều 17. Thành phần dự họp Chính phủ
  26. Điều 18. Trình tự phiên họp Chính phủ:
  27. Điều 19. Biên bản phiên họp Chính phủ
  28. Điều 20. Công bố Nghị quyết phiên họp Chính phủ
  29. Chương V
  30. Điều 21. Thời hạn ban hành
  31. Điều 22. Thẩm quyền ký các văn bản
  32. Điều 23. Công bố văn bản
  33. Chương VI
  34. Điều 24. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  35. Điều 25. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước
  36. Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
  37. Chương VII
  38. Điều 27. Tiếp khách nước ngoài
  39. Điều 28. Tổ chức cuộc họp của các cơ quan Trung ương
  40. Điều 29. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  41. Điều 30. Đi công tác địa phương
  42. Điều 31. Đi công tác nước ngoài
  43. Chương VIII
  44. Điều 32. Công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính
  45. Điều 33. Thông tin về hoạt động của chính quyền cho nhân dân
  46. Điều 34. Thông tin đối ngoại

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

11/1998/NĐ-CP: Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ — ThauSo