29/2008/QĐ-BGTVTQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Người ký
Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành
16/12/2008
Ngày hiệu lực
31/12/2008

Mục lục (74 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Áp dụng pháp luật
  5. Điều 4. Quốc kỳ trên tàu biển Việt Nam
  6. Điều 5. Cờ lễ trên tàu biển Việt Nam
  7. Điều 6. Đón khách thăm tàu
  8. Chương II
  9. Điều 7. Chức danh thuyền viên
  10. Điều 8. Nhiệm vụ của thuyền trưởng
  11. Điều 9. Nhiệm vụ của đại phó
  12. Điều 10. Nhiệm vụ của máy trưởng
  13. Điều 11. Nhiệm vụ của máy hai
  14. Điều 12. Nhiệm vụ của phó hai
  15. Điều 13. Nhiệm vụ của phó ba
  16. Điều 14. Nhiệm vụ của máy ba
  17. Điều 15. Nhiệm vụ máy tư
  18. Điều 16. Nhiệm vụ của thuyền phó hành khách
  19. Điều 17. Nhiệm vụ của sỹ quan vô tuyến điện
  20. Điều 18. Nhiệm vụ của sỹ quan điện
  21. Điều 19. Nhiệm vụ của sỹ quan an ninh tàu biển
  22. Điều 20. Nhiệm vụ của sỹ quan máy lạnh
  23. Điều 21. Nhiệm vụ của thuỷ thủ trưởng
  24. Điều 22. Nhiệm vụ của thuỷ thủ phó
  25. Điều 23. Nhiệm vụ của thủy thủ
  26. Điều 24. Nhiệm vụ của thợ máy chính
  27. Điều 25. Nhiệm vụ của thợ máy
  28. Điều 26. Nhiệm vụ của thợ điện
  29. Điều 27. Nhiệm vụ của nhân viên vô tuyến điện
  30. Điều 28. Nhiệm vụ của quản trị
  31. Điều 29. Nhiệm vụ của bác sỹ hoặc nhân viên y tế
  32. Điều 30. Nhiệm vụ của phục vụ viên
  33. Điều 31. Nhiệm vụ của bếp trưởng
  34. Điều 32. Nhiệm vụ của cấp dưỡng
  35. Điều 33. Nhiệm vụ của tổ trưởng phục vụ hành khách
  36. Điều 34. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ hành khách
  37. Điều 35. Nhiệm vụ của tổ trưởng phục vụ bàn
  38. Điều 36. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ bàn
  39. Điều 37. Nhiệm vụ của quản lý kho hành lý
  40. Điều 38. Nhiệm vụ của thợ giặt là
  41. Điều 39. Nhiệm vụ của kế toán
  42. Điều 40. Nhiệm vụ của thủ quỹ
  43. Điều 41. Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng
  44. Điều 42. Nhiệm vụ của nhân viên bán vé
  45. Điều 43. Nhiệm vụ của trật tự viên
  46. Điều 44. Nhiệm vụ của thợ máy lạnh
  47. Điều 45. Nhiệm vụ của thợ bơm
  48. Điều 46. Trực ca của thuyền viên
  49. Điều 47. Trang phục khi trực ca
  50. Điều 48. Thẩm quyền cho phép người lạ lên tàu
  51. Điều 49. Nhiệm vụ của sỹ quan trực ca boong
  52. Điều 50. Nhiệm vụ của sỹ quan trực ca máy
  53. Điều 51. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca
  54. Điều 52. Nhiệm vụ của thợ máy trực ca
  55. Điều 53. Nhiệm vụ của thợ điện trực ca
  56. Điều 54. Nhiệm vụ của nhân viên vô tuyến điện trực ca
  57. Điều 55. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn trong tình huống khẩn cấp
  58. Điều 56. Phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động
  59. Điều 57. Tín hiệu báo động trên tàu
  60. Điều 58. Thực hành diễn tập
  61. Điều 59. Sử dụng xuồng cứu sinh
  62. Điều 60. Sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
  63. Điều 61. Sử dụng các buồng và phòng trên tàu
  64. Điều 62. Giờ ăn và phòng ăn trên tàu
  65. Điều 63. Nghỉ bù, đi bờ và nghỉ phe´p của thuyền viên
  66. Chương III
  67. Điều 64. Đăng ký thuyền viên và cấp Sổ Thuyền viên
  68. Điều 65. Tổ chức đăng ký thuyền viên
  69. Điều 66. Trách nhiệm của người được cấp Sổ Thuyền viên
  70. Điều 67. Trách nhiệm của tổ chức quản lý thuyền viên và thuyền trưởng
  71. Điều 68. Thủ tục đăng ký và cấp Sổ Thuyền viên
  72. Điều 69. Cấp lại Sổ Thuyền viên
  73. Điều 70. Cấp Hộ chiếu thuyền viên
  74. Điều 71. Trách nhiệm của người được cấp Hộ chiếu thuyền viên
  75. Điều 72. Thủ tục cấp, đổi, gia hạn và sửa đổi Hộ chiếu thuyền viên
  76. Chương IV
  77. Điều 73. Hiệu lực thi hành
  78. Điều 74. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.