397/1999/QĐ-CSBĐQuyết địnhCòn hiệu lực
Về việc ban hành thể lệ bưu phẩm, bưu kiện 1999
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Bưu điện
- Người ký
- Mai Liêm Trực
- Ngày ban hành
- 15/06/1999
- Ngày hiệu lực
- 30/06/1999
Mục lục (64 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này” Thể lệ bưu phẩm, bưu kiện 1999”.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Chính sách Bưu điện, Kinh tế kế hoạch, Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính - Viễn thông Sài Gòn, Công ty Điện tử -Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh của Thể lệ
- Điều 2. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 3. Quyền sở hữu bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 4. Bảo đảm bí mật thư tín và an toàn cho bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 5. Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 6. Điểm cung cấp dịch vụ
- Điều 7. Kiểm tra hải quan
- Chương II
- Điều 8. Dịch vụ bưu phẩm
- Điều 9. Dịch vụ bưu kiện và hệ thống nấc khối lượng bưu kiện
- Chương III
- Điều 10. Cung cấp và sử dụng dịch vụ đặc biệt
- Điều 12. Dịch vụ đặc biệt sử dụng riêng cho bưu phẩm
- Điều 13. Dịch vụ đặc biệt sử dụng riêng cho bưu kiện gửi trong nước
- Chương IV
- Điều 14. Cước bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 15. Các loại cước khác
- Điều 16. Thanh toán cước
- Điều 17. Hình thức thể hiện cước với bưu phẩm và bưu kiện
- Điều 18. Tem bưu chính dùng để thanh toán cước bưu phẩm
- Điều 19. Phiếu trả lời quốc tế (International reply coupons)
- Điều 20. Miễn cước đối với bưu phẩm, bưu kiện gửi trong nước
- Điều 21. Miễn cước đối với bưu phẩm, bưu kiện gửi ra nước ngoài
- Điều 22. Giảm cước
- Chương V
- Điều 23. Điều kiện nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 24. Cấm gửi và gửi có điều kiện
- Điều 25. Các hình thức nhận gửi
- Điều 26. Nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện ra nước ngoài
- Chương VI
- Điều 27. Nguyên tắc chung
- Điều 28. Giải quyết bất thường trong vận chuyển
- Điều 29. - Kiểm tra khám xét túi gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển
- Chương VII
- Điều 30. Nguyên tắc phát bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 31. Các hình thức phát bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 32. Phát đến địa chỉ nhận
- Điều 33. Phát tại nơi giao dịch
- Điều 34. Hộp thư thuê bao
- Điều 35. Đăng ký địa chỉ
- Điều 36. Phát bưu phẩm, bưu kiện có vật phẩm, hàng hoá từ nước ngoài gửi đến Việt Nam
- Điều 37. Các loại giấy tờ để nhận bưu phẩm gửi ghi số, khai giá và bưu kiện
- Điều 38. Uỷ quyền nhận bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 39. Trách nhiệm của người nhận bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 40. Trường hợp đặc biệt khi phát bưu phẩm ghi số, khai giá, bưu kiện
- Chương VIII
- Điều 41. Thời hạn lưu giữ bưu phẩm, bưu kiện tại bưu cục phát
- Điều 42. Chuyển tiếp bưu phẩm
- Điều 43. Chuyển tiếp bưu kiện
- Điều 44. Chuyển hoàn bưu phẩm, bưu kiện
- Chương IV
- Điều 45. Những trường hợp được coi là bưu phẩm vô thừa nhận
- Điều 46. Hội đồng xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận
- Điều 47. Xử lý vật phẩm, hàng hoá thu được trong bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận
- Chương X
- Điều 48. Khiếu nại
- Điều 49. Bồi thường
- Điều 50. Những trường hợp không thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
- Điều 51. Trả tiền bồi thường
- Điều 52. Thu hồi tiền bồi thường ở người gửi hoặc người nhận
- Chương XI
- Điều 53. Bưu phẩm dán tem giả, tem bưu chính Việt Nam đã dùng rồi hoặc có sửa chữa tẩy xóa hoặc dán các nhãn hiệu khác hay tem nước ngoài
- Điều 54. Bưu phẩm, bưu kiện thiếu cước
- Điều 55. Bưu phẩm (trừ thư) hoặc bưu kiện có chứa thư
- Điều 56. Bưu phẩm, bưu kiện có tiền Việt Nam
- Điều 57. Bưu phẩm, bưu kiện đựng ngoại tệ
- Điều 58. Bưu phẩm, bưu kiện không phải là khai giá có kim khí quí, đá quí
- Điều 59. Bưu phẩm, bưu kiện có vật phẩm, hàng hoá bị hư hỏng làm ảnh hưởng đến bưu phẩm, bưu kiện khác. Trường hợp bưu phẩm, bưu kiện có vật phẩm, hàng hoá có thể gây hỏng, bẩn các bưu phẩm, bưu kiện khác, bưu cục phát hiện lập biên bản xử lý, tách bưu phẩm, bưu kiện đó ra. Bưu cục phát hiện mời người gửi hay người nhận đến để giải quyết. Người gửi hoặc người nhận có thể trả lời bằng thư cho bưu cục về cách giải quyết bưu phẩm, bưu kiện đó. Nếu người gửi hoặc người nhận không đến và cũng không trả lời, bưu cục phát hiện cho chuyển tiếp những vật phẩm không hỏng để phát cho người nhận kèm theo biên bản xử lý. Những vật phẩm đã bị hư hỏng có thể lập biên bản tiêu hủy. Biên bản xử lý được chuyển cho người gửi.
- Điều 60. Giải quyết bưu phẩm, bưu kiện phạm pháp
- Chương XII
- Điều 61. Tổ chức thực hiện
- Điều 62. Điều khoản thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.