536/1998/QĐ-UBTDTTQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Quy chế Quản lý điều hành Chương trình Quốc gia về thể thao
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thể dục thể thao
- Người ký
- Hà Quang Dự
- Ngày ban hành
- 02/07/1998
- Ngày hiệu lực
- 02/07/1998
Mục lục (18 điều)
- Điều 1. Nay bàn hành kèm theo Quyết định này Bản "Quy chế quản lý điều hành Chương trình quốc gia về thể thao", gồm 6 chương, 15 Điều.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành
- Điều 3. Ban chủ nhiệm chương trình quốc gia về thể thao, Thủ trưởng các vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục, Thể thao, Ban chỉ đạo chương trình quốc gia thuộc các Bộ, ngành, địa phương có Chương trình quốc gia về thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Quy chế quản lý điều hành Chương trình quốc gia về thể thao thực hiện 2 dự án:
- Điều 2. Quy chế quản lý, điều hành Chương trình quốc gia về thể thao được xây dựng trên cơ sở:
- Điều 3. Ban chủ nhiệm chương trình giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBTDTT trực tiếp quản lý điều hành Chương trình quốc gia về thể thao. Chủ nhiệm chương trình do một số đồng chí lãnh đạo Uỷ ban thể dục thể thao phụ trách chung, hai Phó chủ nhiệm trực tiếp phụ trách hai dự án nói ở Điều 1. Các thành viên và tổ thư ký giúp việc cho Ban chủ nhiệm.
- Điều 4. Trực tiếp và phối hợp thực hiện Chương trình quốc gia về thể thao là:
- Chương II
- Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình:
- Điều 6. Lề lối làm việc của Ban chủ nhiệm chương trình.
- Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án do Uỷ ban Thể dục Thể thao trực tiếp quản lý.
- Điều 8. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo Chương trình quốc gia tỉnh, thành, ngành có dự án của Chương trình quốc gia về thể thao.
- Điều 9. Các vụ, đơn vị thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao có trách nhiệm phối hợp và giúp Ban chủ nhiệm chương trình thực hiện các nội dung của dự án theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và yêu cầu của Chủ nhiệm chương trình.
- Chương III. CƠ CHẾ QUẢN LÝ, KẾ HOẠCH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Điều 10. Cơ chế kế hoạch hoá:
- Điều 11. Cơ chế đảm bảo vốn cho Chương trình quốc gia về thể thao.
- Chương IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Điều 12. Trong khi xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình nếu các điều kiện cân đối hoặc mục tiêu của Chương trình thay đổi, cơ quan thực hiện Chương trình phải báo cáo bằng văn bản gửi Ban chủ nhiệm chương trình để xem xét. Chỉ có Chủ nhiệm Chương trình quốc gia về thể thao mới có quyền thay đổi, điều chỉnh nội dung Chương trình. Quyết định thay đổi được thực hiện bằng văn bản gửi cho các cơ quan thực hiện Chương trình.
- Chương V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
- Điều 13
- Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
- Điều 14. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao ký quyết định ban hành.
- Điều 15. Chủ nhiệm Chương trình quốc gia về thể thao, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao, Trưởng ban chỉ đạo Chương trình quốc gia về thể thao của các Bộ, ngành và địa phương chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về Ban chủ nhiệm chương trình, Uỷ ban Thể dục Thể thao để nghiên cứu giải quyết. Chỉ có Chủ nhiệm chương trình mới có quyền bổ sung các điều khoản của quy chế này./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.