83/1998/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về đăng ký hộ tịch

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
10/10/1998
Ngày hiệu lực
25/10/1998

Mục lục (97 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
  3. Điều 2. Mục đích quản lý hộ tịch Quản lý hộ tịch là công việc thường xuyên của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để theo dõi thực trạng và sự biến động về hộ tịch, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, tại cơ sở xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình.
  4. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch Các sự kiện hộ tịch đều phải được đăng lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này.
  5. Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, kiểm tra và xử lý các vi phạm về hộ tịch
  6. Điều 5. Đăng ký và quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài
  7. Điều 6. Việc lưu sổ đăng ký hộ tịch
  8. Điều 7. Lệ phí hộ tịch
  9. Chương II
  10. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao trong quản lý hộ tịch
  11. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý và đăng ký hộ tịch
  12. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quản lý hộ tịch
  13. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong đăng ký và quản lý hộ tịch
  14. Điều 12. Chế độ của cán bộ hộ tịch tư pháp
  15. Điều 13. Tiêu chuẩn của cán bộ hộ tịch tư pháp
  16. Điều 14. Những trường hợp không được giao làm cán bộ hộ tịch tư pháp
  17. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ hộ tịch tư pháp
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực đăng ký và quản lý hộ tịch.
  19. Chương III
  20. Điều 17. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  21. Điều 18. Thời hạn đăng ký khai sinh
  22. Điều 19. Thủ tục đăng ký khai sinh
  23. Điều 20. Khai sinh cho trẻ em sinh ra rồi mới chết
  24. Điều 21. Khai sinh cho trẻ em sơ sinh bị bỏ rơi
  25. Điều 22. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  26. Điều 23. Thủ tục đăng ký kết hôn
  27. Điều 24. Thời hạn đăng ký kết hôn
  28. Điều 25. Lễ đăng ký kết hôn
  29. Điều 26. Từ chối đăng ký kết hôn
  30. Điều 27. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  31. Điều 28. Thời hạn đăng ký khai tử
  32. Điều 29. Đăng ký khai tử cho trẻ em sinh ra rồi mới chết
  33. Điều 30. Đăng ký khai tử trong các trường hợp người chết có nghi vấn, chết do bệnh dịch
  34. Điều 31. Đăng ký khai tử cho người chết không rõ tung tích
  35. Điều 32. Đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết
  36. Điều 33. Cấp Giấy báo tử
  37. Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử
  38. Điều 35. Thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi
  39. Điều 36. Thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi
  40. Điều 37. Thời hạn đăng ký nhận nuôi con nuôi
  41. Điều 38. Lễ giao nhận con nuôi
  42. Điều 39. Từ chối đăng ký nhận nuôi con nuôi
  43. Điều 40. Ghi chú chấm dứt việc nhận nuôi con nuôi
  44. Điều 41. Thẩm quyền đăng ký giám hộ
  45. Điều 42. Đăng ký giám hộ đương nhiên
  46. Điều 43. Thủ tục đăng ký cử người giám hộ
  47. Điều 44. Thừ chối đăng ký giám hộ
  48. Điều 45. Đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ
  49. Điều 46. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ
  50. Điều 47. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  51. Điều 48. Thủ tục đăng ký việc cha, mẹ nhận con
  52. Điều 49. Thủ tục đăng ký việc con nhận cha, mẹ
  53. Điều 50. Thời hạn đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  54. Điều 51. Từ chối đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  55. Điều 52. Thẩm quyền đăng ký việc thay đổi họ, tên, chữ đệm; cải chính họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; xác định lại dân tộc
  56. Điều 53. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc
  57. Điều 54. Từ chối đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc
  58. Điều 55. Điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ cá nhân sau khi có Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc
  59. Điều 56. Nội dung ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác
  60. Điều 57. Thẩm quyền ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác
  61. Điều 58. Thủ tục ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác
  62. Điều 59. Đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
  63. Điều 60. Thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
  64. Điều 61. Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
  65. Điều 62. Thời hạn đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
  66. Điều 63. Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  67. Điều 64. Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  68. Điều 65. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  69. Điều 66. Thời hạn đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
  70. Điều 67. Từ chối việc đăng ký quá hạn, đăng ký lại
  71. Chương VI
  72. Điều 68. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
  73. Điều 69. Thủ tục đăng ký khai sinh
  74. Điều 70. Thời hạn đăng ký khai sinh
  75. Điều 71. Thẩm quyền đăng ký khai tử
  76. Điều 72. Thủ tục đăng ký khai tử
  77. Điều 73. Thời hạn đăng ký khai tử
  78. Điều 74. Đăng ký khai sinh, khai tử cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
  79. Điều 75. Đăng ký kết hôn, nhận nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con, nhận giám hộ có yếu tố nước ngoài
  80. Điều 76. Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam
  81. Điều 77. Thủ tục đăng ký kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam
  82. Điều 78. Thời hạn đăng ký kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam
  83. Điều 79. Thẩm quyền đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  84. Điều 80. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  85. Điều 81. Thời hạn đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  86. Điều 82. Việc sử dụng các giấy tờ hộ tịch do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho công dân Việt Nam ở nước ngoài
  87. Điều 83. Thẩm quyền ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch do kết hôn, nuôi con nuôi, ly hôn và chấm dứt việc nuôi con nuôi (sau đây gọi chung là đăng ký các thay đổi về hộ tịch)
  88. Điều 84. Nguyên tắc công nhận các thay đổi về hộ tịch
  89. Điều 85. Thủ tục ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch
  90. Điều 86. Thẩm quyền đăng ký quá hạn việc sinh, tử cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  91. Điều 87. Thủ tục đăng ký quá hạn việc sinh, tử cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  92. Điều 88. Thời hạn đăng ký quá hạn việc sinh, tử cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  93. Điều 89. Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  94. Điều 90. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  95. Điều 91. Thời hạn đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  96. Chương V
  97. Điều 92. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức liên quan đến việc đăng ký hộ tịch
  98. Điều 93. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền trong việc quản lý và đăng ký hộ tịch
  99. Điều 94. Xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước trong đăng ký hộ tịch
  100. Chương VI
  101. Điều 95. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, và thay thế Điều lệ đăng ký hộ tịch ban hành theo Nghị định số 04/CP ngày 16 tháng 01 năm 1961 của Chính phủ. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
  102. Điều 96. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  103. Điều 97. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

83/1998/NĐ-CP: Về đăng ký hộ tịch — ThauSo