02/1999/QĐ-BNN-PTLNQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành quy chế về khai thác gỗ, lâm sản
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký
- Nguyễn Văn Đẳng
- Ngày ban hành
- 05/01/1999
- Ngày hiệu lực
- 20/01/1999
Mục lục (48 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về khai thác gỗ, lâm sản".
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy địnhtrước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
- Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Viện, Trường có liên quan,Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểmlâm, Giám đốc Tổng Công ty, Công ty, Doanh nghiệp có hoạt động khai thác gỗ,lâm sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Rừnglà tài nguyên quý giá của đất nước.Việc khai thác rừng phải bảo đảm mục tiêugiữ vững và phát triển vốn rừng hiện có. Mọi hoạt động làm suy giảm chất lượngrừng, số lượng rừng đều bị nghiêm cấm.
- Điều 2. Quy chế này quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực khai thác gỗ, lâm sản ởrừng tự nhiên, rừng trồng thuộc các khu rừng sản xuất và rừng phòng hộ; tận thugỗ, tận dụng gỗ, lâm sản trên các loại đất lâm nghiệp và đất khác. Mọi đối tượngthuộc các khu rừng đặc dụng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế này.
- Điều 3. Rừng đưa vào khai thác phải theo đúng quy định tại điều 37, 38, 39 của Luật bảovệ và phát triển rừng. Việc khai thác tỉa thưa, tận dụng gỗ, lâm sản phải tuânthủ theo các quy trình, quy phạm kỹ thuật, phương án điều chế rừng hoặc luậnchứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 4. Việckhai thác gỗ, lâm sản chỉ được tiến hành đối với các khu rừng đã có chủ đượcpháp luật thừa nhận, bao gồm:
- Điều 5. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiệnkhai thác gỗ, lâm sản theo quy định của quy chế này.
- Chương II
- Điều 6. Đối tượng rừng khai thác:
- Điều 7. Căn cứ pháp lý ban đầu:
- Điều 8. Thiết kế khai thác:
- Điều 9. Thẩmđịnh thiết kế khai thác rừng:
- Điều 10. Duyệt thiết kế khai thác:
- Điều 11. Thủ tục trình và ra quyết định:
- Điều 12. Tiếnhành khai thác:
- Điều 13. Thời hạn khai thác:
- Điều 14. Nghiệm thu khai thác:
- Điều 15. Đóng cửa rừng sau khai thác:
- Điều 16. Đối tượng rừng khai thác tận dụng
- Điều 17. Khai thác tận dụng đối với các đối tượng rừng thuộc khoản 1, khoản2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 16:
- Điều 18. Khai thác tận dụng đối với các đối tượng thuộc khoản 4 và khoản5 Điều 16:
- Điều 19. Đối tượng gỗ tận thu:
- Điều 20. Thủ tục tiến hành:
- Điều 21. Khai thác tre nứa:
- Điều 22. Khaithác và thu hái lâm sản ngoài gỗ, tre nứa:
- Điều 23. Khai thác rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại,vốn vay ưu đãi của doanh nghiệp:
- Điều 24. Khai thác rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tán do chủ rừng tự đầu tư gâytrồng:
- Điều 25. Khai thác rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân bằng nguồn vốn viện trợ, vốn vay ưuđãi:
- Điều 26. Chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa) đối với rừng trồng:
- Điều 27. Khai thác rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự bỏ vốn; rừng tự nhiên thuộc sở hữucủa tập thể, hộ gia đình:
- Chương III
- Điều 28. Nhữngquy định chung:
- Điều 29. Khaithác tận dụng gỗ, lâm sản trong rừng tự nhiên thuộc khu phòng hộ rất xung yếu vàxung yếu:
- Điều 30. Khai thác gỗ đối với rừng khoanh nuôi từ đất không có rừng:
- Điều 31. Khai thác tre nứa:
- Điều 32. Khaithác rừng trồng:
- Điều 33. Khai thác tận dụng khi chuyển đổi mục đích sử dụng:
- Chương IV
- Điều 34. Búa bài cây:
- Điều 35. Búa kiểm lâm:
- Chương V
- Điều 36. Trong quá trình khai thác, chủ rừng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, giámsát các hoạt động khai thác để kịp thời uốn nắn trong quá trình thực hiện, phảichỉ đạo khai thác đúng hồ sơ thiết kế khai thác được duyệt, chặt đúng cây bài,đúng quy trình quy phạm khai thác, đúng khối lượng, chủng loại gỗ, lâm sản, đúngthời hạn khai thác.
- Điều 37. Hết thời hạn khai thác, chủ rừng phải tiến hành các công việc sau:
- Điều 38. Việc khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác tận dụng rừng tự nhiên phải do cáctổ chức, đơn vị có đầy đủ lực lượng lao động, xe máy, thiết bị thực hiện, cụthể:
- Điều 40. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ:
- Điều 41. Uỷ ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn:
- Điều 42. Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 43. Tổ chức Kiểm lâm có nhiệm vụ, quyền hạn:
- Điều 44. Hệthống báo cáo:
- Điều 45. Nội dung báo cáo gồm:
- Chương VI
- Điều 46. Quy chế này áp dụng cho mọi hình thức khai thác đối với rừng tự nhiên, rừngtrồng, tận thu gỗ, khai thác lâm sản thuộc khu vực rừng sản xuất và rừng phònghộ.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.