08/2013/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Người ký
Nguyễn Hoàng Anh
Ngày ban hành
28/06/2013
Ngày hiệu lực
08/07/2013

Mục lục (42 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công ty Điện lực Cao Bằng; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách  nhiệm  thi  hành  Quyết  định  này. / .
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  8. Điều 4. Nguyên tắc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  9. Điều 5. Các hành vi bị cấm
  10. Chương II
  11. Điều 6. Trách nhiệm, nhiệm vụ của cơ sở sản xuất công nghiệp trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  12. Điều 7. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hoá
  13. Điều 8. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị
  14. Điều 9. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở khai thác mỏ
  15. Điều 10. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng
  16. Điều 11. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
  17. Chương III
  18. Điều 12. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong
  19. Điều 13. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
  20. Chương IV
  21. Điều 14. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công tác quy hoạch, xây dựng, cảo tạo công trình giao thông
  22. Điều 15. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động vận tải
  23. Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị, phương tiện vận tải
  24. Chương V
  25. Điều 17. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
  26. Điều 18. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thuỷ lợi, thuỷ sản
  27. Điều 19. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các làng nghề
  28. Điều 20. Biện pháp giảm tổn thất điện năng và sử dụng năng lượng tái tạo trong nông nghiệp và nông thôn
  29. Chương VI
  30. Điều 21. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ
  31. Điều 22. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình
  32. Chương VII
  33. Điều 23. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong dự án đầu tư từ vốn nhà nước
  34. Điều 24. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước
  35. Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước về thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  36. Chương VIII
  37. Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
  38. Điều 27. Kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
  39. Điều 28. Điều kiện, nhiệm vụ của người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
  40. Chương IX
  41. Điều 29. Dán nhãn năng lượng
  42. Điều 30. Quản lý phương tiện, thiết bị có mức hiệu suất dưới mức hiệu suất tối thiểu
  43. Chương X
  44. Điều 31. Hỗ trợ đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; phương tiện thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo và kiểm toán năng lượng
  45. Điều 32. Tuyên truyền, giáo dục, phát triển dịch vụ tư vấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  46. Chương XI
  47. Điều 33. Nội dung kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  48. Điều 34. Quyền hạn và trách nhiệm về kiểm tra, thanh tra sử dụng
  49. Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  50. Điều 36. Xử lý hành chính các hành vi vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  51. Chương XII
  52. Điều 37. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  53. Điều 38. Trách hiệm của Uỷ ban nhân các cấp và Công ty Điện lực Cao Bằng
  54. Điều 39. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.