51/1998/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
V/v “Ban hành Qui chế làm việc của UBND Tỉnh”
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Người ký
- Bùi Huy Thống
- Ngày ban hành
- 18/04/1998
- Ngày hiệu lực
- 18/04/1998
Mục lục (48 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bản qui chế làm việc của UBND Tỉnh Bình Phước.
- Điều 2. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, căn cứ qui chế này để xây dựng qui chế làm việc cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp.
- Điều 3. Các thành viên UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Chương I
- Điều 1. UBND Tỉnh là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của Chính phủ, nghị quyết của Tỉnh Uûy, của HĐND Tỉnh và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ.
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND Tỉnh:
- Chương II
- Điều 3. UBND Tỉnh do HĐND Tỉnh bầu ra gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và theo chế độ tập thể, các thành viên UBND Tỉnh được phân công theo Nghị định 174/CP ngày 29/9/1994.
- Điều 4. UBND Tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (các quyết định của UBND Tỉnh phải được nửa tổng số thành viên UBND Tỉnh biếu quyết tán thành) các vấn đề sau đây:
- Điều 5. Chủ tịch UBND Tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình qui định tại Điều 6 của qui chế ngày, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND Tỉnh và trước Chính phủ.
- Điều 6. Chủ tịch UBND Tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Chương III
- Điều 7. Hàng tuần Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh họp giao ban để giải quyết công việc cần bàn bạc tập thể.
- Điều 8. Nguyên tắc chung về phân công công việc giữa Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh.
- Điều 9. Trong phạm vi công việc được phân công, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh có các nhiệm vụ và quyền hạn:
- Điều 10. Các thành viên UBND Tỉnh có trách nhiệm:
- Điều 11. Phân công công việc cụ thể của Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND và ủy viên phụ trách Văn phòng UBND Tỉnh:
- Điều 12. Nguyên tắc, thủ tục giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên UBND Tỉnh phụ trách Văn phòng.
- Điều 13. Thẩm quyền ký các văn bản của UBND Tỉnh:
- Chương IV
- Điều 14. Trình tự lập chương trình công tác của UBND Tỉnh được qui định như sau:
- Điều 15. Đề án hoặc dự thảo văn bản (sau đây gọi chung là đề án) trình UBND và Chủ tịch UBND Tỉnh liên quan đến lĩnh vực hoặc ngành nào phải thuộc ngành đó làm chủ đề án (sau đây gọi là cơ quan chủ đề án) và phải chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung, thể thức hành chính và thời hạn trình.
- Điều 16. Theo sự phân công chuẩn bị các đề án đã được ghi trong chương trình, cơ quan chủ trì phải lập đề án theo đúng yêu cầu, phạm vi giải quyết những vấn đề trong đề àn và bảo đảm thời hạn trình đã được UBND ấn định.
- Điều 17. Trong quá trìn chuẩn bị đề án, Giám đốc Sở chủ trì đề án có quyền:
- Điều 18. HỒ sơ của một đề án trình UBND gồm có:
- Điều 19. Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng UBND Tỉnh phải thẩm tra xong đề án.
- Điều 20. Tùy tính chất của đề án, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có thể:
- Điều 21. Chậm nhất là 5 ngày trước ngày họp UBND, Chánh Văn phòng UBND phải trình Chủ tịch UBND hồ sơ đề án. Nếu thấy việc chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND hoãn đưa ra phiên họp UBND để chuẩn bị thêm.
- Điều 22. Thành phần dự phiên họp của UBND Tỉnh:
- Điều 23. Phiên họp UBND Tỉnh do Chủ tịch UBND Tỉnh chủ tọa, khi Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được ủy nhiệm chủ tọa thay.
- Điều 24. Đối với một số vấn đề nội dung không phức tạp, không cần thiết phải thảo luận tại phiên họp thị theo chỉ đạo của Chủ tịch, Chánh Văn phòng dự thảo văn bản để lấy ý kiến từng thành viên. Nếu được đa số thành viên tán thành, thì Chánh Văn phòng trình Chủ tịch UBND Tỉnh ký và báo cáo cho các thành viên UBND Tỉnh biết.
- Điều 25. Biên bản họp UBND Tỉnh phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa và kết quả biểu quyết. Biên bản này do Chánh Văn phòng trình Chủ tịch ký và lưu vào hồ sơ.
- Điều 26. Saumỗi phiên họp, Chánh Văn phòng nếu được ủy quyền của Chủ tịch sẽ thông báo kết quả của phiên họp trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc cho nhân dân biết, trừ các nội dung bí mật Quốc gia.
- Điều 27. Các quyết định được thông qua trong phiên họp của UBND cần phải được thể hiện bằng hình thức văn bản pháp quy của UBND Tỉnh chậm nhất là 7 ngày sau khi họp, Chánh Văn phòng chỉnh lý văn bản trình Chủ tịch ký và ban hành.
- Điều 28. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp, Thanh tra Tỉnh, UBMTTQ Việt Nam Tỉnh tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh trong toàn ngành hoặc địa phương mình. Trong khi thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh nếu gặp khó khăn, trở ngại hoặc phát hiện vấn đề gì cần xem xét thì phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách khối mình để xử lý.
- Điều 29. Các thành viên của UBND Tỉnh có trách nhiệm theo dõi kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện các quyết định của UBND Tỉnh về lĩnh vực mình phụ trách, trực tiếp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại-tố cáo của công dân và của công chức, viên chức Nhà nước về vấn đền có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của mình.
- Điều 30. Chánh Thanh tra Tỉnh trực tiếp chỉ đạo Thanh tra có trọng điểm và hướng dẫn các ngành, các địa phương tiến hành công tác thanh tra, thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND Tỉnh và công tác giải quyết các kiến nghị, khiếu tố thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan hành chính theo Pháp lệnh Thanh tra và Pháp lệnh khiếu nại – tố cáo của công dân.
- Điều 31. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND Huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo theo qui định (nửa tháng, tháng, quý, 6 tháng, năm).
- Điều 32. Hàng ngày Chánh Văn phòng UBND Tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình xảy ra trong ngày cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch biết; nếu có tình hình đặc biệt đột xuất phải thông báo kịp thời.
- Điều 33. Mọi chỉ thị, quyết định, hướng dẫn thông báo mang tính công khai về các vấn đề kinh tế-xã hội của UBND Tỉnh đều được công bố, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân được biết và thực hiện.
- Điều 34. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch đi công tác nước ngoài và mời khách nước ngoài vào trong Tỉnh để làm việc phải thực hiện theo đúng Nghị định 12/CP ngày 01/02/1992 của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Ngoại giao cùng các Bộ liên quan.
- Chương V
- Điều 35. UBND Tỉnh thực hiện chế đệ báo cáo định kỳ và đột xuất với Tỉnh ủy, Thường trực HĐND Tỉnh; UBND Tỉnh phải tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tiếp khách, hội họp, tiếp dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND khi có yêu cầu; UBND Tỉnh phối hợp với thường trực HĐND Tỉnh và các Ban HĐND Tỉnh chuẩn bị nội dung các kỳ họp HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xét và quyết định theo luật tổ chức HĐND và UBND và theo nghị quyết của HĐND.
- Điều 36. Quan hệ với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND; Phải thực hiện theo đúng qui định của Luật Tổ chức HĐND và UBND Tỉnh ban hành năm 1994.
- Điều 37. Quan hệ giữa UBND Tỉnh với MTTQVN, Đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội:
- Điều 38. Quan hệ giữa UBND với Viện Kiểm Sát Nhân dân và Tòa án Nhân dân Tỉnh
- Điều 39. Quan hệ giữa UBND Tỉnh với các Sở, Ngành trực thuộc UBND:
- Điều 40. 03 tháng một lần, Chủ tịch UBND Tỉnh làm việc với Chủ tịch UBND Huyện để nghe báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình kinh tế-xã hội của Huyện, giải quyết các kiến nghị của Chủ tịch UBND Huyện, đồng thời triển khai phương hướng nhiệm vụ cho Chủ tịch UBND Huyện (nếu có).
- Điều 41. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Tỉnh, Chủ tịch UBND Huyện nếu đi công tác ra khỏi Tỉnh 03 ngày trở lên phải xin ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND Tỉnh giới thiệu cấp phó thay thế xử lý công việc hàng ngày.
- Điều 42. Các Sở muốn mở Hội nghị tổng kết hoặc sơ kết công tác ngành phải chuẩn bị tốt nội dung và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch phụ trách khối) khi được chấp thuận mới tổ chức Hội nghị.
- Chương VI
- Điều 43. Qui chế làm việc này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và báo cáo với UBND Tỉnh về việc thi hành qui chế này.
- Điều 44. Các thành viên UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND các huyện chịu trách nhiệm thực hiện bản Qui chế này.
- Điều 45. Việc sửa đổi bản Qui chế này do Hội nghị tập thể UBND Tỉnh xem xét, quyết định.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.