15/1999/TT-BYTThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân và nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Người ký
Lê Ngọc Trọng
Ngày ban hành
31/07/1999
Ngày hiệu lực
14/08/1999

Mục lục (32 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Hình thức tổ chức các cơ sở hành nghề Y tư nhân:
  3. Điều 2. Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở khám chữa bệnh tư và những người hành nghề y tư nhân được khuyến khích và hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 20/5/1998. Người đứng đầu các cơ sở khám chữa bệnh tư phải đủ tiêu chuẩn và diều kiện hành nghề phù hợp với từng loại hình theo quy định của Thông tư này.
  4. Điều 3. Công chức, sỹ quan tại ngũ trong lực lượng vũ trang nhân dân không được tham gia thành lập hoặc quản lý bệnh viện tư, cơ sở khám chữa bệnh thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty (theo Luật doanh nghiệp khi Luật này có hiệu lực), nhưng được ký hợp đồng với bệnh viện tư, các cơ sở khám chữa bệnh trên để làm việc ngoài giờ hoặc được phép đăng ký hành nghề ngoài giờ dưới các hình thức tổ chức khác nếu các đối tượng đó được thủ trưởng cơ quan đồng ý bằng văn bản.
  5. Điều 4. Cơ sở khám chữa bệnh phải có biển hiệu theo quy định, phải công khai, thực hiện đúng giá viện phí và phạm vi hành nghề cụ thể. Phạm vi hành nghề và giá viện phí phải được cấp có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y tư nhân” phê duyệt.
  6. Điều 5. Các cơ sở khám chữa bệnh tư chỉ được phép hoạt động sau khi được cấp Y tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y tư nhân.
  7. Điều 6. Mọi cơ sở hành nghề y tư nhân phải đăng ký và nộp lệ phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y tư nhân theo quy định của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế.
  8. Chương II
  9. Điều 7. Bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh có điều trị nội trú và ngoại trú. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hay bệnh viện chuyên khoa.
  10. Điều 8. Phòng khám đa khoa: Phòng khám đa khoa là cơ sở khám chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung.
  11. Điều 9. Phòng khám nội:
  12. Điều 10. Phòng khám chuyên khoa ngoại:
  13. Điều 11. Phòng khám chuyên khoa phụ sản - phòng kế hoạch hoá gia đình:
  14. Điều 12. Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:
  15. Điều 13. Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:
  16. Điều 14. Phòng khám chuyên khoa mắt:
  17. Điều 15. Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: là cơ sở thực hiện những dịch vụ thẩm mỹ do thầy thuốc đảm nhiệm.
  18. Điều 16. Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng:
  19. Điều 17. Phòng chẩn đoán hình ảnh: Phòng chần đoán hình ảnh là cơ sở góp phần chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị X quang, siêu âm, nội soi v.v...
  20. Điều 18. Phòng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm huyết học, hoá sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể.
  21. Điều 19. Nhà hộ sinh: Nhà hộ sinh là cơ sở đỡ đẻ, quản lý, chăm sóc thai sản.
  22. Điều 20. Dịch vụ y tế:  Dịch vụ y tế trong Thông tư này là các dịch vụ y tế được thực hiện theo đơn của người thầy thuốc.
  23. Chương III
  24. Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ hành nghề y tư nhân (gọi tắt là giấy chứng nhận đủ tiêu chuần và điều kiện hành nghề).
  25. Điều 22
  26. Điều 23. Thủ tục thẩm định để cấp "Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề" cho các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ký:
  27. Điều 24
  28. Điều 25. Thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề:
  29. Điều 26
  30. Chương IV
  31. Điều 27
  32. Chương V
  33. Điều 28
  34. Điều 29
  35. Chương VI
  36. Điều 30
  37. Điều 31. Xử lý vi phạm
  38. Chương VII
  39. Điều 32

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

15/1999/TT-BYT: Hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân và nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y — ThauSo