11/2009/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần
Ban hành quy chế quản lý và phối hợp hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký
- Lê Văn Chất
- Ngày ban hành
- 20/05/2009
- Ngày hiệu lực
- 30/05/2009
Mục lục (42 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và phối hợp hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo".
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng.
- Điều 3. Mọi hoạt động trong Khu kinh tế thuộc phạm vi khu vực biên giới quốc gia phải đảm bảo giữ vững an ninh biên giới, thực hiện đúng các hiệp định và thông lệ quốc tế và biên giới quốc gia và các quy định của pháp luật về khu vực biên giới.
- Chương II
- Điều 4. Những quy định về hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh
- Chương III
- Điều 5. Quy định về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 6. Quy định về quản lý và làm thủ tục đối với hàng hoá và phương tiện.
- Điều 7. Quy định về mua hàng miễn thuế.
- Điều 8. Quy định về mua, quản lý và sử dụng xe ô tô theo quy định tại Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Chương IV
- Điều 9. Quy định về đầu tư sản xuất, kinh doanh.
- Điều 10. Quyền của các nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư vào Khu kinh tế.
- Điều 11. Nghĩa vụ của các nhà đầu tư.
- Chương V
- Điều 12. Quy định về quản lý tài chính, ngân hàng.
- Điều 13. Quản lý thuế trong Khu kinh tế.
- Điều 14. Về kế toán, thống kê.
- Điều 15. Các khoản phí, lệ phí tại cửa khẩu và trong Khu kinh tế.
- Chương VI
- Điều 16. Quy định về giao đất, cho thuê đất.
- Điều 17. Trách nhiệm của BQL Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trong việc quản lý quy hoạch, xây dựng, đất đai, tài nguyên, môi trường trong Khu kinh tế.
- Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng trong việc quản lý quy hoạch trong Khu kinh tế
- Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường về quản lý quy hoạch, đất đai, tài nguyên, môi trường trong Khu kinh tế.
- Điều 20. Trách nhiệm của UBND huyện Hương Sơn và các xã, thị trấn trong Khu kinh tế đối với việc quản lý quy hoạch, đất đai, tài nguyên và môi trường.
- Chương VII
- Điều 21. Phương thức quản lý kết cấu hạ tầng.
- Điều 22. Quy định thuê hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và tiện ích.
- Điều 23. Trách nhiệm của BQL Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
- Điều 24. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân khác được giao quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng trong Khu kinh tế.
- Chương VIII
- Điều 25. Trách nhiệm chung về chống buôn lậu và gian lận thương mại.
- Điều 26. Trách nhiệm của các Ngành, địa phương.
- Chương IX
- Điều 27. Quy định về hoạt động tại Trạm liên hợp cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và trạm kiểm soát nội địa (Cổng B).
- Điều 28. Trách nhiệm của BQL Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trong việc điều hành các hoạt động tại Trạm liên hợp cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Trạm kiểm soát nội địa Khu kinh tế.
- Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng tại Trạm liên hợp cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Trạm kiểm soát nội địa.
- Điều 30. Nhiệm vụ của cán bộ, chiến sỹ của các ngành khi được phân công làm việc tại Trạm liên hợp và Trạm kiểm soát nội địa.
- Chương X
- Điều 31. Trách nhiệm của BQL Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
- Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn.
- Chương XI
- Điều 33. Cơ chế phối hợp hoạt động trong Khu kinh tế.
- Điều 34. Các nội dung nhiệm vụ phối hợp.
- Điều 35. Trách nhiệm của các Sở, ngành chức năng
- Điều 36. Trách nhiệm của UBND các xã, thị trấn trong Khu kinh tế.
- Điều 37. Trách nhiệm phối kết hợp của các cơ quan quản lý nhà nước làm việc tại Trạm liên hợp khu vực cửa khẩu và Nhà làm việc liên ngành tại cổng B
- Chương XII
- Điều 38. Về xử lý tranh chấp.
- Điều 39. Về xử lý vi phạm.
- Chương XIII
- Điều 40. UBND tỉnh giao nhiệm vụ.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.