14/2009/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Ngày ban hành
16/04/2009
Ngày hiệu lực
26/04/2009

Mục lục (32 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND ngày 01/8/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  3. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1
  6. Điều 2. Hệ thống lưu trữ tỉnh Bình Phước
  7. Điều 3. Yêu cầu chung về tài liệu lưu trữ
  8. Điều 4. Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ
  9. Chương II
  10. Điều 5. Thu thập tài liệu vào lưu trữ
  11. Điều 6. Thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ
  12. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử
  13. Điều 8. Việc xác định giá trị tài liệu đưa vào bảo quản hoặc loại ra những tài liệu hết giá trị để tiêu hủy do Hội đồng xác định giá trị tài liệu thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12, Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ.
  14. Chương III
  15. Điều 9. Thống kê tài liệu lưu trữ
  16. Điều 10. Bảo quản tài liệu lưu trữ
  17. Điều 11. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
  18. Chương IV
  19. Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức giải thể và doanh nghiệp phá sản
  20. Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ khi chia cơ quan, tổ chức để thành lập cơ quan, tổ chức mới
  21. Điều 14. Quản lý tài liệu lưu trữ khi chia, tách phòng, ban hoặc bộ phận (sau đây gọi chung là bộ phận) của cơ quan, tổ chức để sáp nhập vào cơ quan, tổ chức khác
  22. Điều 15. Quản lý tài liệu lưu trữ khi sáp nhập cơ quan, tổ chức vào một cơ quan, tổ chức khác (hoặc hợp nhất một số cơ quan, tổ chức để thành cơ quan, tổ chức mới)
  23. Điều 16. Quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập đơn vị hành chính huyện
  24. Điều 17. Quản lý tài liệu lưu trữ khi chia, tách, sáp nhập xã
  25. Điều 18. Quản lý tài liệu khi tổ chức lại hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Nhà nước
  26. Chương V
  27. Điều 19. Trách nhiệm của UBND tỉnh
  28. Điều 20. Sở Nội vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lưu trữ
  29. Điều 21. Trách nhiệm của UBND các huyện
  30. Điều 22. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định về công tác lưu trữ ở cơ quan, đơn vị mình quản lý. Tổ chức thực hiện công tác lưu trữ hiện hành và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật.
  31. Điều 23
  32. Điều 24. Chủ tịch UBND các xã có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về nghiệp vụ công tác lưu trữ. Tổ chức công tác lưu trữ hiện hành và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật.
  33. Chương VI
  34. Điều 25. Khen thưởng
  35. Điều 26. Xử lý vi phạm
  36. Điều 27. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  37. Chương VII
  38. Điều 28. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Lưu trữ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
  39. Điều 29. Căn cứ Quy định này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện, xây dựng quy định cụ thể công tác lưu trữ, tài liệu lưu trữ và đảm bảo kinh phí cho hoạt động lưu trữ của cơ quan, đơn vị mình./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.