46/2006/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Người ký
Nguyễn Xuân Huế
Ngày ban hành
21/08/2006
Ngày hiệu lực
31/08/2006

Mục lục (48 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
  2. Điều 2. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quy chế làm việc của mình phù hợp với Quy chế này và quy định của Nhà nước.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 184/2004/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  4. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  7. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  8. Chương II
  9. Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  10. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  11. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  12. Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
  13. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  14. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  15. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  16. Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  17. Chương III
  18. Điều 11. Các loại Chương trình công tác
  19. Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  20. Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  21. Chương IV
  22. Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  23. Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  24. Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  25. Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  26. Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  27. Chương V
  28. Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  29. Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  30. Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  31. Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  32. Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
  33. Chương VI
  34. Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  35. Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  36. Điều 26. Quy định về việc ký văn bản
  37. Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  38. Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  39. Chương VII
  40. Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra
  41. Điều 30. Phạm vi kiểm tra
  42. Điều 31. Phương thức kiểm tra
  43. Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
  44. Chương VIII
  45. Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  46. Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  47. Điều 35. Chế độ đi công tác
  48. Điều 36. Đi công tác nước ngoài
  49. Chương IX
  50. Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  51. Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  52. Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  53. Điều 40. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  54. Điều 41. Tổ chức tiếp dân
  55. Chương X
  56. Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  57. Điều 43. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  58. Điều 44. Truyền thông tin trên mạng tin học

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.