165/2026/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Nghị định số 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh

Cơ quan ban hành
CHÍNH PHỦ
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành
15/05/2026
Ngày hiệu lực
Chưa rõ

Mục lục (143 điều)

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  3. Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe
  4. Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần
  5. Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
  6. Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu
  7. Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực
  8. Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác
  9. Điều 9. Tổ chức thực hiện
  10. Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
  11. Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
  12. Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
  13. Điều 13. Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh
  14. Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế
  15. Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
  16. Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  17. Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
  18. Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
  19. Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời
  20. Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế
  21. Điều 21. Thu thập thông tin
  22. Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  23. Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  24. Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  25. Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  26. Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
  27. Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  28. Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  29. Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  30. Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  31. Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
  32. Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
  33. Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
  34. Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
  35. Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
  36. Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
  37. Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
  38. Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
  39. Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
  40. Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
  41. Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
  42. Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
  43. Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
  44. Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
  45. Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
  46. Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
  47. Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
  48. Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch
  49. Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng
  50. Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
  51. Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
  52. Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
  53. Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
  54. Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
  55. Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
  56. Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
  57. Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
  58. Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý
  59. Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
  60. Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
  61. Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
  62. Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm
  63. Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
  64. Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
  65. Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học
  66. Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
  67. Điều 67. Đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ an ninh sinh học
  68. Điều 68. Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
  69. Điều 69. Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
  70. Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
  71. Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
  72. Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
  73. Điều 73. Lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước
  74. Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
  75. Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
  76. Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
  77. Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
  78. Điều 78. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
  79. Điều 79. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
  80. Điều 80. Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
  81. Điều 81. Tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
  82. Điều 82. Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
  83. Điều 83. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
  84. Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
  85. Điều 85. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
  86. Điều 86. Chính sách hỗ trợ, cấp học bổng đối với người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng
  87. Điều 87. Xác định nhu cầu đào tạo, giao nhiệm vụ, đặt hàng
  88. Điều 88. Kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng bệnh
  89. Điều 89. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân
  90. Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ phòng bệnh
  91. Điều 91. Cơ cấu tổ chức của Quỹ phòng bệnh
  92. Điều 92. Nội dung chi của Quỹ phòng bệnh
  93. Điều 93. Quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán của Quỹ phòng bệnh
  94. Điều 94. Hiệu lực thi hành
  95. Điều 95. Quy định chuyển tiếp
  96. Điều 96. Điều khoản tham chiếu
  97. Điều 97. Trách nhiệm thi hành
  98. Điều 1. Thiết lập khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với khu vực có dịch để phòng, chống dịch bệnh....(3)...., cụ thể như sau:
  99. Điều 2. Trong thời gian thiết lập khoanh vùng, thực hiện các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với phạm vi khoanh vùng, cụ thể như sau: ……………………………………………...()
  100. Điều 3. Tổ chức thực hiện
  101. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ... giờ ... phút ngày …...../…../
  102. Điều 5. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  103. Điều 1. Kết thúc việc khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh....(3).....
  104. Điều 2. Kết thúc các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với phạm vi khoanh vùng tại Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân....(1)....
  105. Điều 3. Tổ chức thực hiện
  106. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ...giờ...phút, ngày.... tháng...... năm
  107. Điều 5. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  108. Điều 1. Xác nhận....(5)....đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyên môn về ....(3)....đối với bệnh....(4)....từ ngày … tháng … năm …
  109. Điều 2. Các tiêu chí đã đạt được.
  110. Điều 3. Trách nhiệm duy trì thành quả.
  111. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
  112. Điều 5. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  113. Điều 1. Áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà đối với:
  114. Điều 2. Địa điểm và thời gian cách ly y tế.
  115. Điều 3. Hiệu lực thi hành
  116. Điều 4. Tổ chức thực hiện
  117. Điều 1. Áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu đối với:
  118. Điều 2. Địa điểm và thời gian cách ly y tế.
  119. Điều 3. Hiệu lực thi hành
  120. Điều 4. Tổ chức thực hiện
  121. Điều 1. Áp dụng cách ly y tế đối với:
  122. Điều 2. Địa điểm cách ly y tế
  123. Điều 3. Thời gian cách ly y tế........................................(7)
  124. Điều 4. Hiệu lực thi hành
  125. Điều 5. Tổ chức thực hiện
  126. Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly y tế đối với:
  127. Điều 2. Nội dung cưỡng chế:
  128. Điều 3. Hiệu lực thi hành
  129. Điều 4. Trách nhiệm thi hành
  130. Điều 5. Tổ chức thực hiện
  131. Điều 1. Áp dụng việc chuyển hình thức cách ly y tế từ Cách ly tại nhà hoặc nơi lưu trú sang Cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với:
  132. Điều 2. Thời gian thực hiện cách ly tiếp theo: Từ ngày ..../..../20... đến hết ngày ..../..../20... (hoặc cho đến khi có quyết định kết thúc cách ly y tế của cơ quan có thẩm quyền).
  133. Điều 3. Trạm Y tế ….(1)…, Công an ….(1)…,các tổ chức liên quan và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  134. Điều 1. Áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các cá nhân có tên trong Danh sách kèm theo. Tổng cộng danh sách có: ........ người.
  135. Điều 2. Thời gian bắt đầu cách ly y tế và địa điểm (số buồng/khoa) được quy định cụ thể cho từng cá nhân tại Danh sách đính kèm.
  136. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
  137. Điều 4. Các cá nhân có tên tại Điều 1 và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  138. Điều 1. Chuyển hình thức cách ly y tế đối với ông/bà:
  139. Điều 2. Nội dung thay đổi hình thức cách ly:
  140. Điều 3. Tổ chức thực hiện
  141. Điều 1. Chuyển hình thức cách ly y tế do diễn tiến bệnh nặng đối với ông/bà:
  142. Điều 2. Hình thức và địa điểm cách ly mới
  143. Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

165/2026/NĐ-CP: Nghị định số 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh — ThauSo