6253/1998/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
V/v ban hành quy chế quản lý các hoạt động nghề cá trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Ngày ban hành
- 04/11/1998
- Ngày hiệu lực
- 04/11/1998
Mục lục (35 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các hoạt động nghề cá trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2692/QĐ-UB ngày 7 tháng 9 năm 1992 của UBND tỉnh QNĐN (cũ).
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch UBND các quận, huyện thuộc Thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Chương I
- Điều 1. UBND Thành phố Đà Nẵng thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động nghề cá trên địa bàn thành phố trên cơ sở bản Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Điều 2. Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quản lý các hoạt động nghề cá nêu trong Quy chế này được UBND thành phố phân công cụ thể như sau:
- Điều 3. Trong quy chế này, các cụm từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 4. Quy chế này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghề cá ở vùng nước, trên đất liền, hải đảo thuộc địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
- Điều 5. UBND thành phố khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong, ngoài thành phố (kể cả người nước ngoài) đầu tư cho các mục đích sau:
- Chương II
- Điều 6. Tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành các hoạt động nghề cá trên địa bàn thành phố phải đến Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản làm thủ tục đăng ký và xin cấp giấy phép cho người và phương tiện nghề cá theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 7. Phương tiện nghề cá hoạt động ở các vùng nước Đà Nẵng phải có đủ giấy tờ do cơ quan thẩm quyền cấp như sau:
- Điều 8. Người lao động định biên trên phương tiện, nêu ở điều 7 phải có đủ các loại giấy tờ sau:
- Điều 9. Phương tiện nghề cá của các tỉnh khác đến hoạt động nghề cá tại Thành phố Đà Nẵng, ngoài việc tuân thủ các quy định nêu ở điều 6, 7, 8 chương II còn phải có:
- Điều 10. Phương tiện nghề cá của nước ngoài khi tiến hành các hoạt động nghề cá ở các vùng nước Đà Nẵng phảỉ tuân thủ pháp luật Việt Nam và các Công ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Điều 11. Người và phương tiện nghề cá hoạt động ở vùng nưác Đà Nẵng ngoài việc tuân thủ các quy định nêu ở điều 6,7,8,9,10 chương II Quy chế này, cần phải:
- Chương III
- Điều 12. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản ở tất cả các vùng nước Đà Nẵng.
- Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Chương IV
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm thủy sản phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Điều 17. Tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán ngư lưới cụ phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Điều 18. Tổ chức, cá nhân đóng mới, sửa chữa tàu thuyền nghề cá phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Chương V
- Điều 19. Thủ tục, thời hạn hiệu lực của giấy phép và gia hạn giấy phép:
- Điều 20. Đổi giấy phép hoạt động nghề cá
- Điều 21. Hiệu lực pháp lý của giấy phép hoạt động nghề cá:
- Điều 22. Thu hồi giấy phép hoạt động nghề cá
- Điều 23. Chủ phương tiện hoặc cơ sở trước khi được cấp giấy phép, đổi giấy phép, gia hạn giấy phép hoạt động nghề cá phải nộp một khoản lệ phí do liên Bộ Tài chính-Thủy sản quy định.
- Chương VI
- Điều 24. Công an thành phố, Bộ chỉ huy quân sự thành phố, Bộ chỉ huy Biên phòng thành phố, Sở Công nghiệp thành phố phải có biện pháp quản lý nghiêm ngặt và kiên quyết không cho lưu thông ra thị trường dưới mọi hình thức các loại vật liệu nổ, kíp nổ, dây cháy chậm, chất độc theo đúng quy định của Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ.
- Điều 25. Công an thành phố và Bộ chỉ huy Biên phòng thành phố chỉ đạo lực lượng Công an và Bộ đội Biên phòng phối hợp với lực lượng thanh tra bảo vệ nguồn lợi thụy sản và chính quyền các cấp kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý các đối tượng vi phạm Quy chế này và xử lý nghiêm theo pháp luật.
- Điều 26. Sở Văn hóa-Thông tin, các cơ quan thông tấn, báo chí, Đài phát thanh, truyền hình thành phố thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và bản Quy chế này theo quy định của Chỉ thị 01/1998/CT-TTg ngày 02/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 27. Sở Thủy sản Nông Lâm thành phố chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan và chính quyền các cấp thuộc thành phố triển khai thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này. Chỉ đạo, đôn đốc Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức thường xuyên các đợt thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, công tác quản lý các hoạt động nghề cá trong toàn thành phố.
- Điều 28. UBND các cấp quận huyện, xã, phường có trách nhiệm:
- Điều 29. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiến hành thu tỷ lệ phí khi cấp các loại giấy phép có liên quan đến hoạt động nghề cá trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng theo quy định của Liên Bộ Tài chính-Thủy sản.
- Chương VII
- Điều 30. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát triển và quản lý các hoạt động nghề cá được động viên khen thưởng kịp thời theo quy định của Nhà nước.
- Điều 31. Tổ chức, cá nhân, phương tiện, cơ sở hoạt động nghề cá nào vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy., định của pháp luật.
- Chương VIII
- Điều 32. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc phát sinh, các tổ chức và cá nhân báo cáo, đề xuất với UBND thành phố (thông qua Sở Thủy sản Nông Lâm) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.