89/2002/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Ngày ban hành
- 19/08/2002
- Ngày hiệu lực
- 03/09/2002
Mục lục (26 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 155/2001/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng. Các văn bản khác của UBND thành phố có nội dung trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
- Điều 3. Giao Giám đốc các Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, và các Sở , ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
- Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; người đứng đầu các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Mục đích, yêu cầu
- Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng
- Điều 3. Giải thích một số từ ngữ
- Chương II
- Điều 4. Trình tự thực hiện việc mua sắm hàng hoá
- Điều 5. Thẩm định và phê duyệt giá
- Điều 6. Lựa chọn nhà cung cấp
- Chương III
- Điều 7. Trình tự các bước thực hiện công tác đầu tư và xây dựng
- Điều 8. Nhiệm vụ của chủ đầu tư (hoặc doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước), cơ quan điều hành dự án đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước , vốn khai thác quỹ đất, vốn kiến thiết thị chính, vốn đóng góp của nhân dân (công trình Nhà nước và nhân dân cùng làm), vốn tín dụng được Nhà nước bảo lãnh, vốn các chương trình mục tiêu, vốn sự nghiệp:
- Điều 9. Nhiệm vụ của chủ đầu tư (doanh nghiệp Nhà nước hoặc Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước), cơ quan điều hành dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước (Quỹ đầu tư phát triển, vốn khấu hao tài sản cố định, quỹ phúc lợi sử dụng cho đầu tư các công trình phúc lợi, các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp đầu tư, vốn tín dụng đầu tư); vốn Nhà nước trong các Công ty Cổ phần:
- Chương IV
- Điều 10. Báo cáo quy mô đầu tư
- Điều 11. Dự án đầu tư
- Chương V
- Điều 12. Thẩm định giá, dự toán đền bù giải toả, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán
- Điều 13. Phê duyệt giá, dự toán đền bù giải toả, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán
- Điều 14. Đăng ký, bố trí vốn đầu tư và xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn khai thác quỹ đất, vốn kiến thiết thị chính, vốn đóng góp của nhân dân (công trình Nhà nước và nhân dân cùng làm), vốn tín dụng được Nhà nước bảo lãnh, vốn các chương trình mục tiệu, vốn sự nghiệp.
- Điều 15. Giao đất và chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Điều 16. Giải phóng mặt bằng, chọn đơn vị thi công
- Điều 17. Chi phí và lệ phí đấu
- Điều 18. Tổ chức thi công, giám sát, quản lý chất lượng trong thi công
- Điều 19. Cấp phát vốn mua sắm, đầu tư và xây dựng đối với vốn ngân sách Nhà nước , vốn khai thác quỹ đất, vốn kiến thiết thị chính, vốn tín dụng được nhà nước bảo lãnh, vốn các chương trình mục tiêu, vốn sự nghiệp
- Chương VI
- Điều 20. Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
- Điều 21. Quyết toán vốn đầu tư
- Chương VII
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.