42-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Ngày ban hành
- 16/07/1996
- Ngày hiệu lực
- 16/07/1996
Mục lục (64 điều)
- Điều 1. Ban hành làm theo Nghị định này Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 177-CP ngày 20-10-1994.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghi định này.
- Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Chương I
- Điều 1. Giải thích từ ngữ.
- Điều 2. Yêu cầu cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng.
- Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng.
- Điều 4. Trình tự đầu tư và xây dựng.
- Điều 5. Phân loại dự án đầu tư.
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng.
- Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.
- Điều 8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn xây dựng, cung ứng thiết bị và xây lắp.
- Điều 9. Nguyên tắc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển.
- Điều 10. Kế hoạch hóa đầu tư.
- Chương II
- Điều 11. Công tác chuẩn bị đầu tư.
- Điều 12. Lập dự án đầu tư.
- Điều 13. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
- Điều 14. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Điều 15. Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư.
- Điều 16. Thẩm định dự án đầu tư.
- Điều 17. Hội đồng Thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư.
- Điều 18. Thời gian thẩm định dự án.
- Điều 19. Quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư
- Điều 20. Thay đổi nội dung dự án đầu tư
- Điều 21. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư
- Chương III
- Điều 22. Nội dung thực hiện dự án đầu.
- Điều 23. Giao nhận đất.
- Điều 24. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Điều 25. Tuyển chọn tư vấn xây dựng.
- Điều 26. Thiết kế công trình.
- Điều 27. Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán.
- Điều 28. Giấy phép xây dựng.
- Điều 29. Giấy phép khai thác tài nguyên.
- Điều 30. Đấu thầu và chỉ định thầu.
- Điều 31. Hợp đồng về tư vấn, mua sắm thiết bị và xây lắp
- Điều 32. Điều kiện khởi công công trình.
- Điều 33. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng.
- Điều 34. Nghiệm thu công trình.
- Điều 35. Cấp vốn và thanh toán.
- Điều 36. Quyết toán vốn đầu tư.
- Điều 37. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
- Chương IV
- Điều 38. Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
- Điều 39. Bàn giao công trình.
- Điều 40. Kết thúc công trình.
- Điều 41. Bảo hành công trình.
- Điều 42. Vận hành dự án.
- Điều 43. Hoàn trả vốn đầu tư.
- Chương V
- Điều 44. Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án.
- Điều 45. Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
- Điều 46. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án.
- Điều 47. Hình thức chìa khóa trao tay.
- Điều 48. Hình thức tự làm.
- Điều 49. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng.
- Chương VI
- Điều 50. Nguyên tắc lập và quản lý giá xây dựng.
- Điều 51. Quản lý Nhà nước về giá xây dựng.
- Điều 52. Quản lý tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình các dự án sử dụng vốn Nhà nước.
- Điều 53. Bảo hiểm công trình xây dựng.
- Chương VII
- Điều 54. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng.
- Điều 55. Xử lý vi phạm đối với Chủ đầu tư.
- Điều 56. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức thẩm định dự án, thiết kế, tổng dự toán và thẩm tra quyết toán.
- Điều 57. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức tư vấn, cung ứng thiết bị, xây lắp.
- Điều 58. Xử phạt đối với cá nhân .
- Chương VIII
- Điều 59. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm thực hiện bản Điều lệ này.
- Điều 60. Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.