23/2010/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Người ký
Trần Văn Minh
Ngày ban hành
10/08/2010
Ngày hiệu lực
20/08/2010

Mục lục (42 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 142/2000/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ, Thông tin - Truyền thông, Tư pháp; Công an thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
  8. Chương II
  9. Điều 4. Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung, cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung
  10. Điều 5. Hồ sơ thẩm định
  11. Điều 6. Uỷ quyền thẩm định
  12. Điều 7. Thời gian thẩm định
  13. Điều 8. Kinh phí thẩm định
  14. Điều 9. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung và đề án bảo vệ môi trường
  15. Điều 10. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
  16. Điều 11. Về chính sách khuyến khích
  17. Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ quan trong việc nhập khẩu phế liệu
  18. Điều 13. Quản lý xả nước thải vào nguồn nước
  19. Điều 14. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về khai thác khoáng sản
  20. Điều 15. Các ngành nghề sản xuất không được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư được quy định (có phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).
  21. Điều 16. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 đang hoạt động trong khu dân cư tập trung phải cam kết có kế hoạch di dời.
  22. Điều 17. Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường tại các khu dân cư.
  23. Điều 18. Bảo vệ môi trường nguồn nước ao hồ, đầm, sông, biển
  24. Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông.
  25. Điều 20. Quy định chung về quản lý chất thải
  26. Điều 21. Quản lý chất thải nguy hại
  27. Điều 22. Quản lý nước thải
  28. Điều 23. Quy hoạch mạng lưới quan trắc và xây dựng chương trình quan trắc
  29. Điều 24. Trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường, lưu trữ số liệu
  30. Điều 25. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường
  31. Điều 26. Uỷ ban nhân dân thành phố khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố phối hợp, hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng các chương trình, các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động có hiệu quả.
  32. Điều 27. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm làm đơn vị đầu mối triển khai các hoạt động, chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.
  33. Điều 28. Các Sở, ban, ngành
  34. Điều 29. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã
  35. Điều 30. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan đoàn thể
  36. Điều 31. Tổ chức, cá nhân
  37. Chương III
  38. Điều 32. Hằng năm, ngân sách thành phố bố trí chi thường xuyên cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không dưới 1% (một phần trăm) tổng chi ngân sách thành phố và tăng dần tỉ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố.
  39. Điều 33. Huy động vốn thực hiện công tác bảo vệ môi trường
  40. Điều 34. Việc thanh tra, kiểm tra môi trường
  41. Điều 35. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  42. Điều 36. Các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công an.
  43. Điều 37. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
  44. Điều 38. Công tác thi đua khen thưởng trên các lĩnh vực cho các tập thể, cá nhân, thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của thành phố phải xem xét đến vấn đề bảo vệ môi trường của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
  45. Điều 39. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tế./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.