306/QĐ-UBQuyết địnhCòn hiệu lực

Về việc phân công, phân cấp quản lý điều hành ngân sách năm 1998

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Người ký
Hồ Xuân Hùng
Ngày ban hành
20/01/1998
Ngày hiệu lực
20/01/1998

Mục lục (31 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Năm 1998 thực hiện cơ chế phân cấp thu ngân sách theo đúng Luật ngân sách Nhà nước, Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ và Thông tư số 09/TC-NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ tài chính. Khuyến khích các huyện, thành, thị xã, phường, thị trấn tích cực khai thác nguồn thu trên địa bàn. Toàn bộ số thu vượt kế hoạch so với dự án được cấp lại cho huyện để sử dụng chủ yếu cho đầu tư cơ sở hạ tầng.
  3. Điều 2. Cơ chế phân cấp theo các khoản thu cho từng cấp ngân sách như sau:
  4. Điều 3. Để khuyến khích các huyện, thành thị, phường xã, thị trấn tậ trung chỉ đạo thu cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Tiền sử dụng đất nói chung UBND tỉnh chỉ điều tiết về ngân sách tỉnh 10% để chi cho công tác quy hoạch, đo đạc đất đại, điều tiết cho huyện, thành phố, thị 60%; xã, phường, thị trấn 30%. Những lô đất theo quy hoạch của tỉnh để giao hoặc cho thuê tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng những công trình quan trọng của tỉnh thì điều tiết ngân sách tỉnh 90% (trong đó, 10% cho công tác quy hoạch); ngân sách xã, phường, thị trấn 10%. Riêng các khu đất dành để tạo vốn xây dựng công viên trung tâm ở thành phố Vinh thì được phân chia: 10% ngân sách tỉnh để quy hoạch địa chính; 80% ngân sách thành phố, 10% ngân sách xã, phường. Đối với các tổ chức kinh tế có đất dư thừa được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì giải quyết như sau 10% cho quỹ địa chính; 10% cho phường, xã, thị trấn; 80% do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
  5. Điều 4. UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính - Vật giá tính toán cụ thể tỷ lệ điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách trên nguyên tắc giao quyền chủ động cân đối cho ngân sách cấp dưới, khuyến khích quan tâm huy động các nguồn thu vào ngân sách trình UBND tỉnh quyết định.
  6. Điều 5. Về giao kế hoạch thu:
  7. Điều 6. Tất cả các loại thu, khoản thu đều phải nộp vào ngân sách các cấp theo chế độ quy định. Riêng khoản thu học phí, viện phí các đơn vị phải tổ chức thu và nộp 100% vào tài khoản tiền gửi của đơn vị tại kho bạc Nhà nước. Nghiêm cấm mọi trường hợp tạo chi tại đơn vị. Đối với các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí phải sử dụng biên lai thu do ngành thuế quản lý. Nghiêm cấm việc ghi thu, ghi chi (trường hợp đặc biệt phải có quyết định riêng của Chủ tịch UBND tỉnh).
  8. Điều 7
  9. Điều 8. Thuế doanh thu hoạt động XDCB: Những công trình có vốn cấp (hoặc cho vay) qua Cục đầu tư phát triển thì thực hiện thu khi cấp phát vốn; Cục thuế phối hợp với Cục đầu tư phát triển hướng dẫn tổ chức thu. Những công trình khác Cục thuế có văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý thu đúng chế độ, chống thất thu.
  10. Điều 9. Các khoản huy động góp của nhana dân:
  11. Điều 10
  12. Điều 11. Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các phường, xã, thị trấn, giám đốc các doanh nghiệp và mọi công dân phải chăm lo nộp thuế, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách là một trong những tiêu chuẩn cơ bản để xét thi đua, khen thưởng.
  13. Chương II
  14. Điều 12. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:
  15. Điều 13. Nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp huyện:
  16. Điều 14. Nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp xã, thị trấn:
  17. Điều 15. Nhiệm vụ chi của ngân sách phường:
  18. Điều 16. Chi xây dựng cơ bản:
  19. Điều 17. Chi giáo dục, y tế:
  20. Điều 18. Kinh phí đào tạo.
  21. Điều 19. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin - thể dục thể thao:
  22. Điều 20. Chi sự nghiệp kinh tế:
  23. Điều 21. Chi cho trường trình mục tiêu:
  24. Điều 22. Chi giá trợ cước.
  25. Điều 23. Chi cho quốc phòng an ninh.
  26. Điều 24. Chi quản lý hành chính: (Bao gồm cả Nhà nước, HĐND, Đảng, Đoàn thể...): Cấp nào tổng hơp vào dự ngân sách cấp đó. Trên cơ sở dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua và quyết định phân bổ dự toán của Chủ tịch UBND tỉnh, các ngành, các huyện phải thực hiện chi quản lý hành chính theo đúng dự toán được duyệt - tuyệt đối không được dùng các nguồn kinh phí khác để chi quản lý hành chính - Kho bạc Nhà nước phải giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu hành chính.
  27. Điều 25. Chi cho ngân sách xã: Thực hiện Luật NSNN, xã là một cấp ngân sách trong cơ cấu NSNN - Vì vậy thực hiện cấn đối, bổ sung ngân sách cho ngân sách xã qua ngân sách huyện. Ngân sách huyện cân đối cho ngân sách xã, bao gồm các khoản điều tiết và trợ cấp ngân sách, ngân sách xã trực tiếp chi trả cho các chức danh. Trong đó phụ cấp HĐND xã, trợ cấp 202, trưởng bản, mẫu giáo ngoài biên chế và hưu xã được trợ cấp cân đối 100%.
  28. Điều 26. Chi nguồn dự phòng:
  29. Điều 27. Về mua sắm và sửa chữa tài sản:
  30. Điều 28. Theo tinh thần điều hành ngân sách quốc hội thông qua, đối với chi thường xuyên các cấp ngân sách chỉ điều hành 90% theo dự toán được giao (không tính tiền lương và các khoản có tính chất lương), nguồn vốn vay và nguồn vốn viện trợ); để dự phòng 10% (trong đó có cả 5% tiết kiệm) nếu trong năm không có nhu cầu chi đột xuất và chỉ tiêu kế hoạch thu hoàn thành thì cuối năm vẫn cấp phát theo đơn vị thụ hưởng (riêng 5% tiết kiệm sử dụng theo quy định tại điều 29).
  31. Điều 29. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí chi trong ngân sách kể cả trong chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, quản lý chặt chẽ vốn và tài sản Nhà nước trong các doanh nghiệp, tài sản công trong khu vực hành chính sựnghiệp. các ngành, các cấp, các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc chỉ thị 368/TTg ngày 22/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
  32. Điều 30
  33. Chương III
  34. Điều 31. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

306/QĐ-UB: Về việc phân công, phân cấp quản lý điều hành ngân sách năm 1998 — ThauSo