1975/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực một phần

Về việc ban hành quy định về việc thực hiện và quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh tại Phú Yên

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Người ký
Lê Kim Anh
Ngày ban hành
28/11/2008
Ngày hiệu lực
28/11/2008

Mục lục (36 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện và quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh tại Phú Yên.
  2. Điều 2. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này.
  3. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các ngành liên quan, các cá nhân, tổ chức có hoạt động khoa học công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng.
  7. Điều 3. Giải thích từ ngữ.
  8. Điều 4. Hội đồng KHCN xác định danh mục, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
  9. Điều 5. Nguyên tắc và phương thức làm việc của Hội đồng xác định danh mục, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh.
  10. Chương II
  11. Điều 6. Trình tự xác định danh mục đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh.
  12. Điều 7. Điều kiện xác định đề tài, dự án KHCN ghi vào danh mục.
  13. Chương III
  14. Điều 8. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì đề tài, dự án.
  15. Điều 9. Hồ sơ đăng ký dự tuyển chủ trì thực hiện đề tài, dự án gồm:
  16. Chương IV
  17. Điều 10. Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án KHCN là quá trình xem xét, đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo những yêu cầu nêu trong bản Quy định này.
  18. Điều 11. Mở hồ sơ dự tuyển.
  19. Điều 12. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh.
  20. Điều 13. Xếp hạng, chọn hồ sơ và phê duyệt đề tài, dự án trúng tuyển: hồ sơ được xếp hạng theo tổng số điểm đánh giá từ cao xuống thấp với các điều kiện sau:
  21. Điều 14. Xét duyệt và phê duyệt đề tài, dự án chỉ định thực hiện: đối với các đề tài, dự án không qua tuyển chọn mà thực hiện theo phương thức giao trực tiếp (các đề tài, dự án thuộc bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng; các dự án chỉ có một tổ chức KHCN hoặc cá nhân có đủ điều kiện chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện, các đề tài, dự án được tỉnh giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn) thì Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội đồng KHCN xét duyệt đề cương thuyết minh của các đề tài, dự án nói tại điều này.
  22. Điều 15. Thẩm định dự toán kinh phí đề tài, dự án KHCN: các đề tài khoa học xã hội có tổng mức chi ngân sách nhà nước từ 300 triệu đồng trở lên; các đề tài khoa học công nghệ, khoa học tự nhiên có tổng mức chi ngân sách nhà nước từ 600 triệu đồng trở lên; các đề tài điều tra cơ bản, các dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi có tổng mức chi ngân sách nhà nước từ 600 triệu đồng trở lên hoặc các đề tài, dự án KHCN có mức kinh phí dưới mức ấn định theo từng loại trên nhưng nội dung phức tạp, nặng yếu tố chuyên ngành thì Sở Khoa học và Công nghệ thành lập tổ thẩm định dự toán kinh phí.
  23. Chương V
  24. Điều 16. Mã số hồ sơ đề tài, dự án KHCN: hồ sơ đề tài, dự án KHCN được ghi mã số, cụ thể: phần ký hiệu loại đề tài .năm bắt đầu thực hiện - số thứ tự của đề tài.
  25. Điều 17. Báo cáo định kỳ, kiểm tra, điều chỉnh.
  26. Điều 18. Đề tài, dự án không đạt yêu cầu.
  27. Điều 19. Đề tài, dự án chậm trễ.
  28. Điều 20. Quy trách nhiệm đối với các đề tài, dự án không đạt yêu cầu.
  29. Điều 21. Quản lý tài chính.
  30. Chương VI
  31. Điều 22. Đánh giá kết quả và nghiệm thu cấp cơ sở.
  32. Điều 23. Đánh giá kết quả và nghiệm thu chính thức.
  33. Điều 24. Tiêu chí đánh giá, xếp loại kết quả đánh giá: trên cơ sở xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đề tài, dự án, hồ sơ nghiệm thu cấp cơ sở, biên bản kiểm tra (nếu có), báo cáo phản biện của các uỷ viên phản biện, các thành viên trong Hội đồng nghiệm thu chính thức chấm điểm đánh giá theo các tiêu chuẩn sau:
  34. Điều 25. Về xét duyệt, công nhận sáng kiến, sản phẩm cải tiến kỹ thuật.
  35. Điều 26. Quyết định phê duyệt kết quả nghiệm thu đề tài, dự án và chuyển giao cho đơn vị áp dụng.
  36. Điều 27. Thanh lý hợp đồng.
  37. Chương VII
  38. Điều 28. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương mình theo Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
  39. Điều 29. Về nộp kết quả nghiên cứu đề tài, dự án; đăng ký bảo hộ quyền tác giả.
  40. Điều 30. Triển khai áp dụng kết quả đề tài, dự án: các sở, ngành liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng của đề tài, dự án có kế hoạch bố trí một phần kinh phí sự nghiệp cho việc triển khai ứng dụng, áp dụng nhân rộng các kết quả thành công của đề tài, dự án KHCN và có trách nhiệm theo dõi đánh giá, tổng kết việc triển khai áp dụng, ứng dụng.
  41. Chương VIII
  42. Điều 31. Khen thưởng.
  43. Điều 32. Xử lý vi phạm.
  44. Chương IX
  45. Điều 33. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị cơ sở trong tỉnh vận dụng Quy định này để xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành Quy định về thực hiện và quản lý đề tài, dự án KHCN thuộc phạm vi quản lý.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.