2329/2007/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Người ký
Nguyễn Trường Tô
Ngày ban hành
16/08/2007
Ngày hiệu lực
26/08/2007

Mục lục (36 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 2737/2004/QĐ-CTUB ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  3. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thị có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách bảo trợ xã hội
  6. Điều 2. Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
  7. Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo diều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị-xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
  8. Chương II
  9. Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp.
  10. Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
  11. Điều 6
  12. Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp
  13. Chương III
  14. Điều 8. Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp hàng tháng
  15. Điều 9. Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất.
  16. Chương IV
  17. Điều 10. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng, kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước.
  18. Điều 12. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
  19. Điều 13. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kính phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước.
  20. Điều 14. Uỷ ban nhân dân cấp xã
  21. Điều 15. Cơ sở bảo trợ xã hội
  22. Điều 16. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  23. Điều 17. Các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh.
  24. Điều 18
  25. Điều 1. Đồng ý tiếp nhận …
  26. Điều 2. được hưởng mức trợ cấp là …  đồng/tháng
  27. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  28. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND xã và đối tượng có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  29. Điều 1. Trợ cấp cho…....................................
  30. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  31. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, Chủ tịch UBND xã… và đối tượng có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  32. Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp của…, hộ gia đình ông (bà)…cư trú tại thôn… xã. …huyện. …tỉnh… là đối tượng….
  33. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  34. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội,. Trưởng phòng Tài chính, UBND xã....... và đối tượng có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  35. Điều 1. Chuyển ông (bà)…
  36. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  37. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở lao động - TBXH, Giám đốc Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  38. Điều 1. Cấp kinh phí hỗ trợ mai táng cho ông (bà)… cư trú…
  39. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  40. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.