05/2011/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Người ký
Nguyễn Xuân Huế
Ngày ban hành
21/02/2011
Ngày hiệu lực
03/03/2011

Mục lục (64 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  2. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
  3. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  4. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất kinh, doanh trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  7. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  8. Chương II
  9. Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
  10. Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
  11. Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
  12. Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
  13. Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; các Hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành.
  14. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
  15. Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
  16. Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
  17. Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
  18. Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
  19. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  20. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
  21. Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
  22. Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
  23. Điều 17. Thẩm định giá
  24. Điều 18. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này có biến động bất thường hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, UBND tỉnh quyết định biện pháp
  25. Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  26. Điều 20. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  27. Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  28. Điều 22. Các hình thức xử lý
  29. Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
  30. Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
  31. Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
  32. Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
  33. Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
  34. Chương III
  35. Điều 28. Tổ chức thực hiện
  36. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  37. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
  38. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
  39. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất kinh, doanh trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  40. Chương I
  41. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  42. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  43. Chương II
  44. Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
  45. Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của UBND các huyện, thành phố
  46. Điều 5. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính
  47. Điều 6. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
  48. Điều 7. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành; các Hội đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành.
  49. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá
  50. Điều 9. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá.
  51. Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá
  52. Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
  53. Điều 12. Điều kiện và danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do UBND tỉnh và các biện pháp thực hiện
  54. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  55. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh
  56. Điều 15. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
  57. Điều 16. Trường hợp có yêu cầu hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính.
  58. Điều 17. Thẩm định giá
  59. Điều 18. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này có biến động bất thường hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, UBND tỉnh quyết định biện pháp
  60. Điều 19. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  61. Điều 20. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  62. Điều 21. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  63. Điều 22. Các hình thức xử lý
  64. Điều 23. Đăng ký giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tượng phải đăng ký giá
  65. Điều 24. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký giá
  66. Điều 25. Kê khai giá, danh mục hàng hoá, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai giá
  67. Điều 26. Hình thức, nội dung, thủ tục và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân kê khai giá
  68. Điều 27. Phạm vi công khai thông tin về giá
  69. Chương III
  70. Điều 28. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.