1984/2006/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Người ký
- Phạm Văn Đấu
- Ngày ban hành
- 05/10/2006
- Ngày hiệu lực
- 15/10/2006
Mục lục (51 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 3833/2004/QĐ-UB, ngày 10/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.
- Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Chương II
- Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 6. Phó Chủ tịch phụ trách tổng hợp.
- Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh.
- Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác giữa các Sở, ban, ngành tỉnh với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Chương III
- Điều 12. Các loại Chương trình công tác.
- Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.
- Chương IV
- Điều 15. Phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 17. Thành phần dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 18. Trình tự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 19. Biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Chương V
- Điều 20. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ.
- Điều 22. Hồ sơ trình giải quyết công việc.
- Điều 23. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả.
- Điều 24. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên.
- Điều 25. Tổ chức họp của các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc.
- Chương VI
- Điều 26. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp.
- Điều 27. Họp của Đảng uỷ cơ sở, Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Điều 28. Thời gian tiến hành cuộc họp.
- Điều 29. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp.
- Điều 30. Thông báo kết quả cuộc họp.
- Chương VII
- Điều 31. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc.
- Điều 32. Quy định về việc ký văn bản.
- Điều 33. Phát hành, công bố các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 34. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Chương VIII
- Điều 35. Nguyên tắc kiểm tra.
- Điều 36. Phạm vi kiểm tra.
- Điều 37. Phương thức kiểm tra.
- Điều 38. Báo cáo kết quả kiểm tra.
- Chương IX
- Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước.
- Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài.
- Điều 41. Chế độ đi công tác.
- Chương X
- Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 43. Trách nhiệm của thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh.
- Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 46. Tổ chức tiếp dân.
- Chương XI
- Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo.
- Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.