40/2008/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Người ký
Trần Văn Minh
Ngày ban hành
15/08/2008
Ngày hiệu lực
30/08/2008

Mục lục (29 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý.
  2. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
  3. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý.
  4. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  5. Chương I
  6. Điều 1. Công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân (viết tắt là UBND) thành phố quản lý được thực hiện trên cơ sở pháp luật của nhà nước và Quy định này.
  7. Điều 2
  8. Điều 3. Các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thành phố chịu sự quản lý nhà nước của UBND thành phố theo quy định của pháp luật và Quy định này.
  9. Điều 4. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố thực hiện việc quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, chính quyền địa phương; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước, cán bộ, công chức phường, xã; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ (gọi chung là hội).
  10. Chương II
  11. Điều 5
  12. Điều 6. Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND quận, huyện.
  13. Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố.
  14. Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện.
  15. Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố, Sở, quận, huyện
  16. Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
  17. Chương III
  18. Điều 11. Nội dung quản lý biên chế
  19. Điều 12. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế
  20. Điều 13. Tuyển dụng vào biên chế
  21. Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
  22. Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện
  23. Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố, Sở, quận, huyện
  24. Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
  25. Chương IV
  26. Điều 18. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức
  27. Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố
  28. Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện
  29. Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố
  30. Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành.
  31. Điều 23. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
  32. Chương V
  33. Điều 24. Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của nhà nước và Quy định này.
  34. Điều 25

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.