201-CPNghị địnhCòn hiệu lực
Về việc quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Chính phủ
- Người ký
- Tố Hữu
- Ngày ban hành
- 26/05/1981
- Ngày hiệu lực
- 26/05/1981
Mục lục (20 điều)
- Chương I
- Điều 1. - Từ nay, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, v.v... có sử dụng vật tư, lao động đều phải quản lý bằng định mức kinh tế- kỹ thuật theo quy định trong nghị định này.
- Điều 2. - định mức kinh tế - kỹ thuật (dưới đây gọi tắt là định mức) là lượng lao động sống và lao động quá khứ biểu hiện băngf thời gian lao động, bằng giá trị hoặc hiện vật được phép sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm (hoặc thực hiện một khối lượng công việc) theo tiêu chuẩn, chất lượng quy định và theo quy trình công nghệ hợp lý, trong những điều kiện trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức sản xuất và trình độ quản lý của thời kỳ kế hoạch.
- Điều 3. - Định mức kinh tế kỹ thuật phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Điều 4. - Định mức được chia thành các loại sau đây:
- Điều 5. - Định mức đã được phân cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của nghị định này là căn cứ pháp lý để tiến hành các công việc sau đây;
- Chương II
- Điều 6. - Thời gian xây dựng định mức (bao gồm xây dựng, sửa đổi bổ sung định mức) được quy định như sau:
- Điều 7. - khi xây dựng, xét duyệt và ban hành các định mức, các ngành, các cấp phải dựa vào các căn cứ sau đây:
- Điều 8. - Về phương pháp xây dựng định mức, các ngành, các cấp có thể, tuỳ theo đặc điểm kinh tế- kỹ thuật sản xuất, kinh doanh cụ thể mà quyết định vận dụng đồng thời hoặc một phương pháp thích hợp sau đây:
- Điều 9. - Trách nhiệm xây dựng định mức:
- Chương III
- Điều 10. - Thẩm quyền xét duyệt và ban hành định mức được quy định như sau:
- Điều 11. - Uỷ ban kế hoạch Nhà nước phối hợp với Uỷ ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước, các ngành, các cấp nghiên cứu, xây dựng và trình Chính phủ quyết định danh mục phân cấp xây dựng, xét duyệt và ban hành định mức đối với các sản phẩm (công việc).
- Điều 12. - Các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt định mức được thành lập hội đồng xét duyệt định mức để giúp thủ trưởng cơ quan xem xét về các mặt kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ và pháp chế có liên quan đến định mức, trước khi thủ trưởng cơ quan quyết định ban hành.
- Điều 13. - Chủ tịch Hội đồng xét duyệt định mức ở mỗi cấp chịu trách nhiệm lãnh đạo và chủ trì các hội nghị bảo vệ định mức ở cấp mình, nêu ra các kết luận và đánh giá cuối cùng khi xét duyệt từng định mức.
- Điều 14. - Đơn vị cấp dưới phải gửi bản dự án trình duyệt định mức của đơn vị mình cho hội đồng xét duyệt định mức cấp trên trực tiếp, đồng thời phải chịu trách nhiệm về độ tin cậy của các định mức trình duyệt. Đối với đơn vị nào làm dự án định mức chậm trễ, thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên được quyền ấn định định mức và đơn vị đó phải nghiêm chỉnh thi hành.
- Điều 15. - Những đình mức do các Bộ, Tổng cục, tỉnh, thành phố xét duyệt và ban hành đều phải sao gửi cho Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
- Chương IV
- Điều 16. - Ở các cơ quan quản lý ngành, các điạ phương, các đơn vị cơ sở phải có một bộ phận chuyên trách nằm trong cơ quan kế hoạch để giúp Thủ trưởng theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác định mức. Biên chế của bộ phận này nằm trong biên chế chung đã được quy định cho ngành, địa phương hoặc cơ sở.
- Điều 17. - Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chuyên trách công tác định mức:
- Chương V
- Điều 18. - Nghị định này áp dụng cho các ngành, các cấp, và các đơn vị cơ sở quốc doanh trong cả nước, kể cả các đơn vị quân đội làm nhiệm vụ kinh tế.
- Điều 19. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ các văn bản trước đây về công tác định mức kinh tế - kỹ thuật trái với Nghị định này.
- Điều 20. - Các đồng chí Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thủ trưởng các đơn vị cơ sở quốc doanh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.