141/HĐBTNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký
- Tố Hữu
- Ngày ban hành
- 24/08/1982
- Ngày hiệu lực
- 24/08/1982
Mục lục (45 điều)
- Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá.
- Điều 2. - Điều lệ này có hiệu lực từ ngày ban hành, những quy định trước đây trái với điều lệ này để bị bãi bỏ.
- Điều 3. - Chủ nhiệm uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành điều lệ này trong tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở.
- Điều 4. - Bộ trưởng Bộ, chủ nhiệm các Ủy ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Chương I
- Điều 1. - Công tác tiêu chuẩn hoá bao gồm việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn được tiến hành dựa trên kết quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, kỹ thuật và áp dụng kinh nghiệm tiên tiến, nhằm đưa các hoạt động sản xuất, kinh doanh vào nề nếp và đạt được hiệu quả cao.
- Điều 2. - Tiêu chuẩn là những quy định thống nhất và hợp lý được trình bày dưới dạng văn bản pháp chế kỹ thuật, xây dựng theo một thể thức nhất định, do một cơ quan có thẩm quyền ban hành để bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng cho các bên liên quan. Quy phạm, quy trình là một dạng tiêu chuẩn.
- Điều 3. - Những mục đích chính của tiêu chuẩn hoá là:
- Điều 4. - Việc tính toán cân đối, giao và xét hoàn thành kế hoạch, việc quy định và điều chỉnh giá cả, việc định mức và cung cấp vật tư kỹ thuật, việc xét khen thưởng và xử phạt về quy cách và chất lượng, việc tính toán tiền lương, tiền thưởng theo sản phẩm và công việc phải thực hiện theo đúng các quy định nêu trong các tiêu chuẩn.
- Điều 5. - Đối tượng của tiêu chuẩn hoá là những sản phẩm, công trình và những mức, quy tắc, yêu cầu, phương pháp, thuật ngữ, ký hiệu được áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất xã hội, trong khoa học-kỹ thuật và các ngành kinh tế quốc dân khác, cũng như trong quan hệ quốc tế.
- Điều 6. - Tiêu chuẩn được chia thành các loại sau đây:
- Điều 7. - Hệ thống tiêu chuẩn được chia thành các cấp sau đây:
- Điều 8. - Tiêu chuẩn Việt Nam (ký hiệu là TCVN) là tiêu chuẩn dùng cho các đối tượng tiêu chuẩn hoá có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân hoặc có liên quan tới nhiều ngành, tới an toàn lao động và tới sức khoẻ của nhân dân.
- Điều 9. - Tiêu chuẩn ngành (ký hiệu là TCN) là tiêu chuẩn dùng cho những đối tượng tiêu chuẩn hoá có đặc trưng riêng của từng ngành hoặc nhằm cụ thể hoá tiêu chuẩn Việt Nam.
- Điều 10. - Tiêu chuẩn địa phương (ký hiệu là TCV) là tiêu chuẩn dùng cho những đối tượng tiêu chuẩn hoá có đặc trưng riêng của từng tỉnh, thành phố, đặc khu hoặc nhằm cụ thể hoá tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.
- Điều 11. - Tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu là TC) là tiêu chuẩn dùng cho những đối tượng tiêu chuẩn hoá có đặc trưng riêng cho từng cơ sở hoặc nhằm cụ thể hoá tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn địa phương (đối với cơ sở thuộc địa phương quản lý).
- Điều 12. - Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn địa phương có hai hình thức hiệu lực sau đây:
- Điều 13. - Công tác tiêu chuẩn hoá phải được tiến hành theo kế hoạch. Kế hoạch tiêu chuẩn hoá nằm trong kế hoạch khoa học và kỹ thuật là một bộ phận hợp thành kế hoạch kinh tế quốc dân.
- Chương II
- Điều 14. - Trách nhiệm trong việc tổ chức xây dựng tiêu chuẩn được quy định như sau:
- Điều 15. - Việc biên soạn tiêu chuẩn do các cơ sở hay bộ phận (được gọi là cơ quan biên soạn tiêu chuẩn) tiến hành dưới sự quản lý của cơ quan đề nghị ban hành tiêu chuẩn.
- Điều 16. - Cơ quan biên soạn tiêu chuẩn căn cứ vào kế hoạch được giao, lập đề cương, tiến hành mọi công việc nghiên cứu, thí nghiệm, thiết kế, chế thử, khảo nghiệm v.v... trao đổi ý kiến với các nơi có kiên quan để biên soạn tiêu chuẩn, biện pháp áp dụng tiêu chuẩn, bản thuyết minh và hoàn chỉnh các dự thảo trên cho đến khi tiêu chuẩn đến khi tiêu chuẩn được xét duyệt.
- Điều 17. - Khi có yêu cầu, các cơ quan quản lý kinh tế, khoa học và kỹ thuật, các cơ quan và cơ sở nghiên cứu sản xuất, kinh doanh, lưu thông phân phối... có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác các tài liệu, số liệu, mẫu sản phẩm... phục vụ cho việc biên soạn tiêu chuẩn.
- Điều 18. - Cơ quan đề nghị ban hành tiêu chuẩn thường xuyên giúp đỡ và kiểm tra quá trình biên soạn và hoàn thiện dự thảo tiêu chuẩn, các biện pháp áp dụng tiêu chuẩn và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét duyệt ban hành các tiêu chuẩn đó. Các tổ chức quản lý tiêu chuẩn hoá các cấp làm nhiệm vụ trình duyệt, tiếp nhận các dự thảo và hồ sơ kèm theo; xem xét và thẩm tra nội dung, lấy ý kiến các nơi có liên quan và làm các thủ tục để chuẩn bị cho việc xét duyệt tiêu chuẩn.
- Chương III
- Điều 19. - Thẩm quyền xét duyệt và ban hành tiêu chuẩn được quy định như sau:
- Điều 20. - Thủ trưởng cơ quan xét duyệt tiêu chuẩn căn cứ theo các tài liệu trong hồ sơ chuẩn bị trình duyệt của tổ chức quản lý tiêu chuẩn hoá, nếu thấy đủ điều kiện thì ký duyệt và làm các thủ tục ban hành.
- Điều 21. - Trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn nếu cơ quan nào thấy những tiêu chuẩn cũ không còn phù hợp với yêu cầu mới thì đề nghị cơ quan đã ban hành tiêu chuẩn soát xét lại các tiêu chuẩn đó để thay thế hoặc sửa đổi tiêu chuẩn.
- Điều 22. - Tiêu chuẩn sau khi được xét duyệt, ban hành đều phải qua thủ tục đăng ký.
- Chương IV
- Điều 23. - Sau khi tiêu chuẩn được ban hành, các cơ quan ban hành tiêu chuẩn phải thông báo quyết định ban hành và tiêu chuẩn kèm theo sự hướng dẫn chuẩn bị thực hiện các tiêu chuẩn đó.
- Điều 24. - Văn bản tiêu chuẩn đã được ban hành phải được phổ biến rộng rãi và kịp thời.
- Điều 25. - Bộ trưởng, chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương phải chỉ đạo và giúp đỡ các cơ sở giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng tiêu chuẩn.
- Điều 26. - Các cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất chịu trách nhiệm áp dụng các tiêu chuẩn.
- Điều 27. - Các cơ quan lưu thông phân phối, trong phạm vi hoạt động của mình, phải có trách nhiệm áp dụng các tiêu chuẩn; bảo đảm và duy trì chất lượng sản phẩm và hàng hoá theo đúng tiêu chuẩn đến tay người tiêu dùng, đồng thời giúp đỡ các cơ sở sản xuất áp dụng tốt các tiêu chuẩn đã ban hành.
- Điều 28. - Trong trường hợp cơ sở nào có những khó khăn cần phải xin tạm hoãn hoặc có sự châm chước trong việc áp dụng các tiêu chuẩn thì phải làm đơn xin ngoại lệ. Đơn xin ngoại lệ gửi về cơ quan trình duyệt tiêu chuẩn để cơ quan này xem xét và gửi kiến nghị về cơ quan ban hành tiêu chuẩn. Chỉ sau khi có quyết định bằng văn bản cho phép ngoại lệ của cơ quan ban hành tiêu chuẩn mới được tạm hoãn hoặc châm chước trong việc áp dụng tiêu chuẩn.
- Điều 29. - Các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá, kiểm tra kỹ thuật các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn, có biện pháp xử lý thích đáng đối với những trường hợp vi phạm tiêu chuẩn.
- Điều 30. - Các cơ quan tổng hợp của Nhà nước phải có những biện pháp có hiệu lực để quản lý chặt chẽ quá trình áp dụng tiêu chuẩn và tạo điều kiện để đưa tiêu chuẩn vào áp dụng trong thực tiễn.
- Chương V
- Điều 31. - Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước chịu trách nhiệm giúp Hội đồng Bộ trưởng quản lý thống nhất và tập trung công tác tiêu chuẩn hoá trong cả nước.
- Điều 32. - Các trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhà nước đặt tại các khu vực kinh tế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác tiêu chuẩn hoá trong từng khu vực theo sự phân công, phân nhiệm của Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhà nước thuộc Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
- Điều 33. - Để giúp thủ trưởng ngành, địa phương quản lý thống nhất và tập trung công tác tiêu chuẩn hoá, vụ quản lý khoa học kỹ thuật các bộ, ban khoa học và kĩ thuật các tỉnh, thành phố (hay cơ quan có chức năng tương tự) cần có tổ chức hoặc cán bộ chuyên trách để thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
- Điều 34. - Tại các cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh của Bộ, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các tỉnh, thành phố phải có tổ chức hoặc cán bộ làm nhiệm vụ quản lý tiêu chuẩn hoá để giúp thủ trưởng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tiêu chuẩn hoá.
- Điều 35. - Các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm, trường Đại học và Trung học chuyên nghiệp, cơ sở sản xuất và kinh doanh lớn... được chỉ định làm trung tâm biên soạn tiêu chuẩn có trách nhiệm tổ chức thực hiện để bảo đảm nhiệm vụ tiêu chuẩn hoá được giao.
- Điều 36. - Tất cả các cán bộ thuộc hệ thống cơ quan quản lý tiêu chuẩn hoá các cấp và hệ thống biên soạn tiêu chuẩn hoá, các cán bộ làm công tác quản lý khoa học kĩ thuật và quản lý kinh tế các cấp có liên quan đến công tác tiêu chuẩn hoá đều phải học qua lớp nghiên cứu nghiệp vụ và bồi dưỡng kiến thức tiêu chuẩn hoá.
- Điều 37. - Bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương phải cùng với chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước xác định chương trình, giáo trình và cách thức tiến hành để chính thức đưa tiêu chuẩn hoá vào chương trình giảng dạy của các trường đại học và trung học chuyên nghiệp.
- Chương VI
- Điều 38. - Điều lệ này thay thế cho Điều lệ tạm thời về việc nghiên cứu xây dựng, xét duyệt, ban hành và quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp do Hội đồng Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 123-CP ngày 24-8-1963 và Điều lệ tạm thời về việc nghiên cứu xây dựng, xét duyệt, ban hành và quản lý các quy trình, quy phạm kỹ thuật dùng trong sản xuất công nghiệp do Hội đồng Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 124-CP ngày 24-8-1963 và các văn bản khác ban hành trước đây có nội dung trái với điều lệ này.
- Điều 39. - Căn cứ vào những quy định trong điều lệ này, các Bộ trưởng, chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có thể ra điều lệ hoặc hướng dẫn thi hành cụ thể cho sát hợp với yêu cầu và điều kiện của ngành và địa phương mình.
- Điều 40. - Việc khen thưởng và xử phạt đối với các tổ chức hoặc cá nhân trong việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn sẽ được quy định ở ở một văn bản riêng, do Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
- Điều 41. - Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành điều lệ này.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.