61/2008/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Ngày ban hành
- 29/07/2008
- Ngày hiệu lực
- 08/08/2008
Mục lục (19 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Chương I
- Điều 1. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (sau đây gọi tắt là Phí) là khoản thu để bù đắp chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Điều 2. Đối tượng nộp Phí là tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (giấy phép do Chủ tịch UBND tỉnh cấp theo thẩm quyền quy định).
- Điều 3. Tổ chức thu Phí là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công việc thẩm định hồ sơ cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Sở Công thương).
- Chương II
- Điều 4. Mức thu Phí.
- Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu Phí.
- Chương III
- Điều 6. Chứng từ thu Phí.
- Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức thu Phí.
- Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thuế.
- Chương IV
- Điều 9. Tổ chức không nộp hoặc nộp không đủ tiền Phí thì không được thẩm định hồ sơ cấp phép hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 10. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về Phí mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 11. Tổ chức, cá nhân thu Phí vi phạm quy định về đăng ký, kê khai thu, nộp Phí, về mức thu, chứng từ thu, quản lý sử dụng tiền Phí, về chế độ kế toán, về công khai chế độ thu Phí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chương V
- Điều 12. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Phí.
- Điều 13. Đối tượng nộp Phí không đồng ý với quyết định thu Phí có quyền gởi đơn khiếu nại đến tổ chức thu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu Phí.
- Điều 14. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức thu phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
- Điều 15. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điều 14 Quy định này mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
- Chương VI
- Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, đơn vị thu Phí kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng để xem xét trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.