55/2014/QH13LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Bảo vệ môi trường

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
23/06/2014
Ngày hiệu lực
01/01/2015

Mục lục (170 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
  7. Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
  8. Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
  9. Chương II
  10. Điều 8. Nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường
  11. Điều 9. Nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường
  12. Điều 10. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường
  13. Điều 11. Tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường
  14. Điều 12. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường
  15. Điều 13. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
  16. Điều 14. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
  17. Điều 15. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  18. Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  19. Điều 17. Tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  20. Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
  21. Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trường
  22. Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
  23. Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
  24. Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường
  25. Điều 23. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  26. Điều 24. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
  27. Điều 25. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
  28. Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
  29. Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành
  30. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
  31. Điều 29. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
  32. Điều 30. Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường
  33. Điều 31. Thời điểm đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
  34. Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
  35. Điều 33. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận
  36. Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
  37. Chương III
  38. Điều 35. Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
  39. Điều 36. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng
  40. Điều 37. Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
  41. Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
  42. Chương IV
  43. Điều 39. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu
  44. Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
  45. Điều 41. Quản lý phát thải khí nhà kính
  46. Điều 42. Quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn
  47. Điều 43. Phát triển năng lượng tái tạo
  48. Điều 44. Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường
  49. Điều 45. Thu hồi năng lượng từ chất thải
  50. Điều 46. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
  51. Điều 47. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu
  52. Điều 48. Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu
  53. Chương V
  54. Điều 49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  55. Điều 50. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
  56. Điều 51. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo
  57. Chương VI
  58. Điều 52. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông
  59. Điều 53. Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông
  60. Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh
  61. Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
  62. Điều 56. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
  63. Điều 57. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện
  64. Điều 58. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
  65. Điều 59. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất
  66. Điều 60. Quản lý chất lượng môi trường đất
  67. Điều 61. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất
  68. Điều 62. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí
  69. Điều 63. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh
  70. Điều 64. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
  71. Chương VII
  72. Điều 65. Bảo vệ môi trường khu kinh tế
  73. Điều 66. Bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
  74. Điều 67. Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung
  75. Điều 68. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  76. Điều 69. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
  77. Điều 70. Bảo vệ môi trường làng nghề
  78. Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
  79. Điều 72. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế
  80. Điều 73. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
  81. Điều 74. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
  82. Điều 75. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa
  83. Điều 76. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
  84. Điều 77. Bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch
  85. Điều 78. Bảo vệ môi trường đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
  86. Điều 79. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm
  87. Chương VIII
  88. Điều 80. Yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
  89. Điều 81. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
  90. Điều 82. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
  91. Điều 83. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
  92. Điều 84. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
  93. Chương IX
  94. Điều 85. Yêu cầu về quản lý chất thải
  95. Điều 86. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải
  96. Điều 87. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
  97. Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
  98. Điều 89. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải
  99. Điều 90. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại
  100. Điều 91. Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại
  101. Điều 92. Vận chuyển chất thải nguy hại
  102. Điều 93. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại
  103. Điều 94. Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường
  104. Điều 95. Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường
  105. Điều 96. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
  106. Điều 97. Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường
  107. Điều 98. Nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường
  108. Điều 99. Quy định chung về quản lý nước thải
  109. Điều 100. Thu gom, xử lý nước thải
  110. Điều 101. Hệ thống xử lý nước thải
  111. Điều 102. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
  112. Điều 103. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
  113. Chương X
  114. Điều 104. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
  115. Điều 105. Quy định chung về khắc phục ô nhiễm môi trường và phân loại khu vực ô nhiễm
  116. Điều 106. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
  117. Điều 107. Trách nhiệm trong khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
  118. Điều 108. Phòng ngừa sự cố môi trường
  119. Điều 109. Ứng phó sự cố môi trường
  120. Điều 110. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
  121. Điều 111. Xác định thiệt hại do sự cố môi trường
  122. Điều 112. Trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường
  123. Chương XI
  124. Điều 113. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  125. Điều 114. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  126. Điều 115. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  127. Điều 116. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh
  128. Điều 117. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải
  129. Điều 118. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường
  130. Điều 119. Tiêu chuẩn môi trường
  131. Điều 120. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường
  132. Chương XII
  133. Điều 121. Hoạt động quan trắc môi trường
  134. Điều 122. Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc
  135. Điều 123. Chương trình quan trắc môi trường
  136. Điều 124. Hệ thống quan trắc môi trường
  137. Điều 125. Trách nhiệm quan trắc môi trường
  138. Điều 126. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
  139. Điều 127. Quản lý số liệu quan trắc môi trường
  140. Chương XIII
  141. Điều 128. Thông tin môi trường
  142. Điều 129. Thu thập và quản lý thông tin môi trường
  143. Điều 130. Công bố, cung cấp thông tin môi trường
  144. Điều 131. Công khai thông tin môi trường
  145. Điều 132. Chỉ thị môi trường
  146. Điều 133. Thống kê môi trường
  147. Điều 134. Trách nhiệm báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm
  148. Điều 135. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường
  149. Điều 136. Nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm
  150. Điều 137. Trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng môi trường
  151. Điều 138. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường
  152. Chương XIV
  153. Điều 139. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
  154. Điều 140. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ
  155. Điều 141. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
  156. Điều 142. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  157. Điều 143. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp
  158. Chương XV
  159. Điều 144. Trách nhiệm và quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  160. Điều 145. Trách nhiệm và quyền của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  161. Điều 146. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư
  162. Chương XVI
  163. Điều 147. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường
  164. Điều 148. Phí bảo vệ môi trường
  165. Điều 149. Quỹ bảo vệ môi trường
  166. Điều 150. Phát triển dịch vụ môi trường
  167. Điều 151. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
  168. Điều 152. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
  169. Điều 153. Phát triển công nghiệp môi trường
  170. Điều 154. Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường
  171. Điều 155. Giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
  172. Chương XVII
  173. Điều 156. Ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về môi trường
  174. Điều 157. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
  175. Điều 158. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
  176. Chương XVIII
  177. Điều 159. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường
  178. Điều 160. Xử lý vi phạm
  179. Điều 161. Tranh chấp về môi trường
  180. Điều 162. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
  181. Chương XIX
  182. Điều 163. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
  183. Điều 164. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường
  184. Điều 165. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
  185. Điều 166. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
  186. Điều 167. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
  187. Chương XX
  188. Điều 168. Điều khoản chuyển tiếp
  189. Điều 169. Hiệu lực thi hành
  190. Điều 170. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.