52/2014/QH13LuậtCòn hiệu lực

Hôn nhân và gia đình

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyen Sinh Hung
Ngày ban hành
19/06/2014
Ngày hiệu lực
01/01/2015

Mục lục (133 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
  6. Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
  7. Điều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
  8. Điều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình
  9. Chương II
  10. Điều 8. Điều kiện kết hôn
  11. Điều 9. Đăng ký kết hôn
  12. Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
  13. Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
  14. Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
  15. Điều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền
  16. Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
  17. Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
  18. Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
  19. Chương III
  20. Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
  21. Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
  22. Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
  23. Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
  24. Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
  25. Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
  26. Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
  27. Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng
  28. Điều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh
  29. Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng
  30. Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
  31. Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
  32. Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
  33. Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
  34. Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
  35. Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
  36. Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
  37. Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
  38. Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
  39. Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh
  40. Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
  41. Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
  42. Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
  43. Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
  44. Điều 41. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
  45. Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu
  46. Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
  47. Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
  48. Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng
  49. Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
  50. Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
  51. Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
  52. Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
  53. Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
  54. Chương IV
  55. Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
  56. Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở
  57. Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
  58. Điều 54. Hòa giải tại Tòa án
  59. Điều 55. Thuận tình ly hôn
  60. Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
  61. Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
  62. Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
  63. Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
  64. Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
  65. Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
  66. Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
  67. Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn
  68. Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh
  69. Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân
  70. Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
  71. Điều 67. Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về
  72. Chương V
  73. Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con
  74. Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
  75. Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
  76. Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
  77. Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
  78. Điều 73. Đại diện cho con
  79. Điều 74. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
  80. Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con
  81. Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con
  82. Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
  83. Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi
  84. Điều 79. Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
  85. Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng
  86. Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
  87. Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
  88. Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
  89. Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
  90. Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
  91. Điều 86. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
  92. Điều 87. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
  93. Điều 88. Xác định cha, mẹ
  94. Điều 89. Xác định con
  95. Điều 90. Quyền nhận cha, mẹ
  96. Điều 91. Quyền nhận con
  97. Điều 92. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết
  98. Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
  99. Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  100. Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  101. Điều 96. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  102. Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  103. Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  104. Điều 99. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
  105. Điều 100. Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ
  106. Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con
  107. Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con
  108. Chương VI
  109. Điều 103. Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình
  110. Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
  111. Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
  112. Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
  113. Chương VII
  114. Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng
  115. Điều 108. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
  116. Điều 109. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
  117. Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
  118. Điều 111. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ
  119. Điều 112. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
  120. Điều 113. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
  121. Điều 114. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
  122. Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
  123. Điều 116. Mức cấp dưỡng
  124. Điều 117. Phương thức cấp dưỡng
  125. Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
  126. Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
  127. Điều 120. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
  128. Chương VIII
  129. Điều 121. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
  130. Điều 122. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
  131. Điều 123. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
  132. Điều 124. Hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình
  133. Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình
  134. Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
  135. Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
  136. Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
  137. Điều 129. Nghĩa vụ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài
  138. Điều 130. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
  139. Chương IX
  140. Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp
  141. Điều 132. Hiệu lực thi hành
  142. Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.